Teo thực quản là một dị tật ở thực quản. Có thể chỉ có teo thực quản đơn thuần nhưng có thể bệnh có rò khí thực quản nên còn được gọi là bệnh teo thực quản bẩm sinh và rò khí thực quản.
Teo thực quản xảy ra do có rối loạn về sự phát triển của bào thai ở giai đoạn thai từ 4-6 tuần. Điều này giải thích teo thực quản hay kết hợp với một số dị tật khác như tim, cột sông, hệ tiết niệu và ống tiêu hóa.
Cấu tạo thành thực quản gồm ba lớp: lớp cơ, lớp dưới niêm mạc, lớp mềm mạc, không có lớp thanh mạc như ruột.
Cấp máu cho thực quản là các mạch máu từ các mạch ở cổ, động mạch liên sườn, động mạch chủ ngực. Các động mạch chạy dọc theo thành thực quản. Sự cấp máu ở một phần ba trên thực quản phong phú hơn.
Bệnh teo thực quản – rò khí thực quản phân thành 3 loại:
- Loại 1: Teo thực quản không có rò khí thực quản.
Khoảng cách của 2 đầu thực quản có thể gần nhau ở teo thể màng ngăn hoặc xa nhau, cách nhau vài đốt sống.
- Loại 2: Teo thực quản, có rò khí thực quản. Loại này chia thành 3 thể:
+ Loại 2-a: Teo thực quản, có rò đầu dưới thực quản với khí quản. Thể bệnh này hay gặp nhất.
+ Loại 2-b: Teo thực quản, có rò đầu trên thực quản với khí quản, ít gặp.
+ Loại 2-c: Teo thực quản, có rò cả 2 đầu thực quản vói khí quản, ít gặp.
- Loại 3: Không teo thực quản nhưng có rò thực quản với khí quản. Loại này ít gặp.
Tỷ lệ mắc ở trẻ sau đẻ là 1/2.500. Tỷ lệ mắc bệnh giữa trẻ trai và gái tương đương nhau.
- Cân nặng: thiếu cân (< 2500 gam) vào khoảng 20% số bệnh nhân.
- Mắc dị tật khác: khoảng 50% số bệnh nhân. Bao gồm các dị tật thuộc về cột sống, tim mạch, đường tiêu hoá, hệ tiết niệu... như tắc môn vị, tắc tá tràng, dị tật hậu môn trực tràng, thận niệu quản đôi, niệu quản lạc chỗ...
Mẹ bệnh nhân bị teo thực quản thường bị đa ối, chu vi vòng bụng mẹ to, nhiều nước ối và tỷ lệ đẻ thiếu tháng cũng cao. Đây là dấu hiệu sản khoa cần chú ý để phát hiện dị tật ống tiêu hoá trước và sau đẻ bằng siêu âm.
Tuỳ theo thể loại dị tật mà triệu chứng lâm sàng có những biểu hiện khác nhau.
Đây là thể bệnh hay gặp nhất.
- Sùi "bọt cua": Ngay sau khi sinh ra, trẻ có nhiều nước bọt trào ra ngoài mũi-miệng một cách bất thường, trông như "bọt cua".
- Tím môi, khó thở: khi có nước bọt trào ra hoặc sau ăn sữa ngay từ lần đầu tiên.
- Viêm phổi, suy hô hấp: do nước bọt hít vào và đặc biệt dịch dạ dày - mật trào ngược vào trong đường hô hấp qua rò khí - thực quản. Viêm phổi thường xảy ra sớm. Nghe phổi thấy có nhiều ran ẩm.
Có thể có suy hô hấp với các đợt ngừng thở kéo dài.
- Đói lả, mất nước - điện giải: vì không ăn được và thiếu nuôi dưỡng đường tĩnh mạch.
- Sốt: do viêm phổi và rối loạn nước điện giải.
- Bụng: thường trướng nhẹ do khí từ khí phế quản qua đường rò vào trong dạ dày.
- Đặt ống thông vào dạ dày không được, ống thông thường chỉ vào sâu độ 11-12 cm kể từ mũi, nếu cố đẩy sâu vào thì đầu ống thông có thể chui ra miệng.
Đặt ống thông vào dạ dày cho tất cả trẻ sơ sinh có đùn nhiều nước bọt ra mũi-miệng là một thủ thuật cần phải làm sám đê chân đoán sớm teo thực quản.
Tím môi và khó thở, dấu hiệu viêm phổi xuất hiện rất sớm do nước bọt vào nhiều trong phổi. Bụng xẹp vì không có hơi trong ruột và dạ dày.
Có các triệu chứng lâm sàng gần như hai thể bệnh trên nhưng dấu hiệu viêm phổi xuất hiện rất sớm do dịch nước bọt chảy vào nhiều trong phổi và do trào ngược dịch dạ dày vào phổi.
Triệu chứng gần như thể teo, có rò đầu dưới thực quản với khí quản nhưng bụng bệnh nhân xẹp, không có hơi trong dạ dày-ruột.
Bệnh nhân vẫn ăn, uống bình thường nhưng có nhiều đợt viêm phổi và bị gần như liên tục. Có thể có ho sặc trong khi ăn. Soi, chụp khí quản hoặc thực quản để chẩn đoán được nguyên nhân.
Khi trẻ được sinh ra, nếu đã chẩn đoán được hoặc nghi ngờ có teo thực quản thì chuyển bệnh nhân tới bệnh viện có phẫu thuật nhi. Khi di chuyển bệnh nhân và trong thời gian chờ phẫu thuật, cần làm:
- Đặt bệnh nhận ở tư thế nửa ngồi nửa nằm để giảm nguy cơ trào ngược dịch dạ dày - mật qua đường rò đầu dưới thực quản với khí quản.
- Giữ thân nhiệt: bằng lồng ấp hoặc ủ đủ ấm.
- Kháng sinh đường tĩnh mạch.
- Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch: Có thể sử dụng tĩnh mạch rốn đế truyền dịch, cung cấp nước, điện giải và năng lượng chõ bệnh nhân.
- Đánh giá đúng tình trạng bệnh nhân: cân nặng, tình trạng nhiễm khuẩn, các dị tật phối hợp, chẩn đoán thể loại teo thực quản. Từ đó để ra chỉ định thời điểm mổ, các điều trị cần có trước mổ, chọn loại kỹ thuật mổ.
Chỉ định mổ khi có chẩn đoán teo thực quản, toàn trạng tương đối ổn định, đánh giá được các dị tật phối hợp.
Có hai loại phẫu thuật được chỉ định: phẫu thuật một thì và phẫu thuật nhiều thì.
• Chỉ định khi:
Hai đầu thực quản gần nhau, có thể nối ngay được, tình trạng toàn thân ổn định, không có viêm phổi và các dị tật nặng phối hợp.
• Kỹ thuật:
Nguyên tắc kỹ thuật: cắt, khâu lại đường rò ở khí quản và nối hai đầu thực quản.
Kỹ thuật này thường thực hiện được khi túi cùng trên của thực quản ở đốt sống ngực IV, III, II và có rò khí - thực quản:
Chỉ định khi:
Nhiều dị tật nặng phối hợp.
Viêm phổi nặng.
Hai đầu thực quản teo xa nhau, không thể nối ngay được.
Teo thực quản nhưng không có rò khí - thực quản.
Kỹ thuật mổ nhiều thì:
- Thì một: tùy theo thể bệnh, tình trạng bệnh nhân, điều kiện mổ, kinh nghiệm của phẫu thuật viên mà có các loại kỹ thuật sau:
- Mở thông dạ dày để nuôi dưỡng.
- Mở thông dạ dày và dẫn lưu đầu trên thực quản ra da ở cổ.
- Mở ngực để cắt và khâu lại đường rò ở khí quản, đóng kín đầu dưới thực quản, mở thông dạ dày, còn đầu trên thực quản có thể vẫn để nguyên trong lồng ngực hoặc đưa ra da ở cổ.
+ Những thì sau: thực hiện những phần còn lại:
Cắt và khâu rò khí quản nếu có.
Nốì lại hai đầu thực quản.
Tạo hình thay thế thực quản.bằng đại tràng ngang nếu không thể nối lại được hai đầu thực quản.
Thường rút nội khí quản sớm khi bệnh nhân đã tự thở. Để ống nội khí quản lâu là điều kiện thuận lợi tăng nguy cơ bệnh mềm sụn khí quản. Hút các chất xuất tiết ở miệng, họng.
Tư thế bệnh nhân vẫn nên ở tư thế đầu cao để tránh nguy cơ trào ngược từ dạ dày lên.
Nuôi dưỡng: bằng đường tĩnh mạch trong 1-3 ngày đầu.
Bơm sữa qua sonde dạ dày để nuôi dưỡng bắt đầu từ ngày thứ 1, 2 sau mổ vói số lượng tăng dần.
Theo dõi thân nhiệt, sử dụng lồng ấp nếu có.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin mới nhất về dịch NCOV 2019 trên Thế giới và Việt Nam
Cách pha dung dịch rửa tay khô theo chuẩn WHO
Những bệnh mùa đông xuân có thể xuất hiện cùng dịch nCoV 2019
WHO giải đáp các thắc mắc vè dịch nCoV 2019
Những thông tin dịch bệnh nCoV 2019
Virus Corona là gì? những kiến thức về virus Corona bạn nên biết
Làm thế nào để loại bỏ những nguy hại từ virus nCoV-2019?
Thai phụ nhiễm nCoV-2019 có lây sang con không?
Coronavirus có thể sống đến 9 ngày ngoài môi trường?
Chữa cảm gió, cảm lạnh thật đơn giản, hiệu quả
Cách chữa khỏi đau lưng đơn giản, hiệu quả bạn nên biết
Xoa bóp bấm huyệt chữa khỏi đau đầu, hen phế quản
Bệnh lý tim mạch tăng cao trong dịp tết
Xoa bóp bấm huyệt chữa các chứng đau nhức
Hướng dẫn chi tiết các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt chữa bệnh
Chữa nấc cụt đơn giản hiệu quả
Viêm họng, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Bệnh loãng xương, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Bệnh gout, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Những bệnh lý nguy hiểm ở cột sống
Sức khỏe tinh thần ảnh hưởng như thế nào đến nhan sắc người phụ nữ?
Nhồi máu cơ tim, nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Giải pháp phòng chống ung thư gan
Rối loạn giấc ngủ, biện pháp và khắc phục
Đau thần kinh tọa, giải pháp và điều trị
Sức khỏe nam khoa và những điều nên biết
Củ quả mọc mầm ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
HIV lây từ mẹ sang con như thế nào?
Uống nhiều nước không tốt cho sức khỏe, thế nào là uống nước đúng cách?
Tác dụng chữa bệnh của củ gừng
Bệnh sốt xuất huyết và cách phòng tránh
Chứng ê buốt răng, nguyên nhân và phòng tránh
Bệnh ngáy ngủ có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Bệnh lang ben và cách điều trị
Xử lý khi trẻ bị co giật và những lưu ý
Chế độ ăn cho người mắc bệnh Gout
Cách điều trị mụn cơm, mụn cóc
Làm trắng răng ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe
Bệnh Ebola nguy hiểm như thế nào?
Thừa cân béo phì, nguyên nhân và phòng tránh
U xơ tuyến vú, nguyên nhân và cách điều trị
Bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ ung thư
Những biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường
Tiểu đường gây tổn thương hệ thần kinh, gây liệt dương
Dấu hiệu bệnh tiểu đường bạn nên biết
Bệnh tiểu đường, nguyên nhân và cách điều trị
Thuốc ức chế miễn dịch trong bệnh dị ứng và tự miễn
Viêm da cơ địaCác phản ứng quá mẫn với Vacxin
Chẩn đoán và xử lý cơn hen phế quản
Loét dạ dày, tá tràng - nguyên nhân và cách điều trị
Những điều cần biết khi dùng thuốc qua đường tiêu hóa
Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ có thể gây tử vong
Rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh
Bệnh loét dạ dày tá tràng mang tính di truyền
Nhận biết ung thư tiền liệt tuyến
Phát hiện sớm đột quỵ và những việc cần làm
Dự phòng điều trị cảm sốt sau mưa
Ngộ độc thực phẩm trong mùa hè
Phòng bệnh người cao tuổi trời nắng nóng
Phòng ngừa đuối nước trong mùa hè
Tác dụng phụ của thuốc tránh thai
Tác hại do lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp
Phát tướng, tăng cân nhanh, nguyên nhân và dự phòng
Bệnh ù tai, nguyên nhân và cách điều trị
Viêm tai giữa, nguyên nhân và cách điều trị
Dự phòng và điều trị biến chứng do bệnh quai bị
Viêm da dị ứng, nguyên nhân và cách điều trị
9 Cách giảm huyết áp không dùng thuốc
BỆNH SỞI CHẠY HẬU, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ
BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ
BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI
CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN
ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH
ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH
KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ
NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH
NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ
THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP
TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH
VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM
SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ
SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH
TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH