SUY THẬN MÃN - NGUYÊN NHÂN - TRIỆU CHỨNG - ĐIỀU TRỊ

1. Đại cương.

1.1.Định nghĩa

- Suy thận mạn là hậu quả của các bệnh mạn tính của thận, làm giảm dần mức lọc cầu thận

- Thận không còn đủ khả năng duy trì tốt sự cân bằng của nội mô và sẽ dẫn đến hàng loạt những biến loạn về sinh hoá, lâm sàng các cơ quan trong cơ thể.

1.2.Nguyên nhân

- Bệnh viêm cầu thận mạn: chiếm tỉ lệ khoảng 40%. Do viêm cầu thận cấp dẫn đến. Viêm cầu thận ở những bệnh nhân Lupus ban đỏ rải rác, đái đường, Scholein- Henoch, hội chứng thận hư.

- Bệnh viêm thận bể thận mạn: chiếm tỉ lệ 30%.

- Bệnh viêm thận kẽ

- Bệnh mạch thận

- Bệnh thận bẩm sinh di truyền hay không di truyền.

2. Triệu chứng

2.1. Triệu chứng lâm sàng

- Phù: phù đặc trưng của phù thận

- Thiếu máu: thường thiếu máu nhược sắc hay bình sắc. Thường gặp, nặng nhẹ tuỳ từng giai đoạn. Suy thận càng nặng thì thiếu máu càng tăng. Là một dấu hiệu rất có giá trị để chẩn đoán các trường hợp Urê tăng do nguyên nhân ngoài thận. Thiếu máu thường khó hồi phục.

- Tăng huyết áp: Khoảng 80% có tăng huyết áp, có những đợt tăng huyết áp ác tính làm chức năng thận suy sụp nhanh chóng.

- Suy tim: khi xuất hiện là giai đoạn muộn vì giữ nước, giữ muối, tăng huyết áp lâu ngày.

- Viêm ngoại tâm mạc: tiếng cọ màng tim là biểu hiện cuối cùng của suy thận mạn. Nếu không lọc máu hay điều trị tích cực bênh nhân sẽ tử vong nhanh.

- Nôn, ỉa chảy: ở giai đoạn đầu thường là chán ăn, sau đó có nôn, ỉa chảy hay xuất huyết tiêu hoá.

- Xuất huyết: chảy máu chân răng, chảy máu cam, chảy máu dưới da...

- Ngứa: do lắng đọng Calcium trong máu.

- Chuột rút

- Viêm thần kinh ngoại vi: có cảm giác rát bỏng ở chân, kiến bò.

- Hôn mê: do Urê máu tăng cao là giai đoạn cuối cùng của suy thận mạn.

2.2.Triệu chứng cận lâm sàng

- Mức lọc cầu thận giảm: mức lọc cầu thận càng giảm thì suy thận càng tăng.

- Urê máu, creatinine máu tăng cao.

- Natri máu thường giảm.

- Kali bình thường hay giảm, khi có kali máu tăng là có biểu hiện đợt cấp có kèm thiểu niệu hay vô niệu.

- pH máu giảm

- Calci máu giảm, phospho máu tăng.

- Protêin niệu: bao giờ cũng có nhưng không cao.

- Trụ niệu: trụ niệu có trụ niệu hay trụ trong và to là dấu hiệu của suy thận mạn

- Urê niệu: càng suy thận nặng thì Urê niệu càng thấp.

- Thể tích nước tiểu: có giai đoạn tiểu nhiều 2 - 3 l/ngày, tiểu nhiều về đêm là dấu hiệu của suy thận mạn, vô niệu là đợt cấp hay là suy thận mạn giai đoạn cuối cùng.

3. Tiên triển

3.1. Yếu tố nặng bệnh: các yếu tố gây nặng bệnh là:

- Các cơn cao huyết áp hay có cao huyết áp ác tính

- Nhiễm khuẩn nhất là nhiễm khuẩn đường hô hấp hay viêm thận bể thận

- Dùng thuốc độc cho thận.

- Có kèm theo rối loại nước và điện giải ví dụ: như dùng lợi tiểu hay bị ỉa chảy mất nước.

3.2. Giai đoạn suy thận

Bệnh có tiến triển từ 5 - 10 năm tuỳ theo từng trường hợp, có thể chia suy thận mạn ra làm 4 giai đoạn, giai đoạn này tiếp nối giai đoạn kia một cách liên tục. Có thể tham khảo thêm bảng sau đây:

Các giai đoạn

M.L.C.T (ml/p )

Creatinine

Máu

(mg%)

Urê

Máu

(mg%)

Hb

Lâm Sàng

Bình thường

120 ml/p (70-160)

0,8 - 1,2

27

14 - 16g/100ml

Bình thường

Suy thận nhẹ

60- 40

1 - 1,5

27 - 50

9 - 10g/100ml

Ít triệu chứng

Suy thận vừa

39 - 20

1,6 - 3

51 - 100

7 - 8g/100ml

Mệt mỏi Thiếu máu nhẹ

Suy thận nặng

19 - 5

3,1 - 10

101 - 250

5 - 6g/100ml

Thiếu Máu Chán ăn, buồn nôn huyết áp tăng.

Suy thận giai đoạn cuối

<5 ml/p

10

250

< 5g /100ml

Khó thở Thiếu máu nặng Cao huyết áp Suy tim Buồn nôn ỉa Chảy Xuất huyết Co giật, hôn mê

4. Điều trị suy thận mạn

Tuỳ theo từng giai đoạn có thể có chế độ điều trị thích hợp:

* Điều trị bảo tồn

* Lọc máu ngoài thận có chu kỳ, lọc màng bụng, lọc thận nhân tạo.

* Ghép thận.

4.1. Điều trị bảo tồn

- Chống các yếu tố gây nặng bệnh: như cao huyết áp, nhiễm khuẩn, điều chỉnh nước và điện giải. (cần dùng các thuốc không độc cho thận)

- Tránh các sai sót thường mắc phải như:

* Dùng lợi tiểu không đúng Lasix gây mất nước.

* Hypothiazide gây giảm mức lọc cầu thận

* Ăn nhạt quá mức gây hạ Na máu.

* Dùng thuốc độc cho thận, giảm mức lọc cầu thận như Gentamycine,, kanamycine....

* Dùng thuốc quá liều so với chức năng thận.

* Dựa vào giai đoạn suy thận để điểu chỉnh các rối loạn về sinh hoá và lâm sàng:

+ Suy thận giai đoạn I, II:

- Ăn đạm ít hơn bình thường

- Điều chỉnh cao huyết áp.

- Ăn nhạt nếu có phù hay cao huyết áp.

+ Suy thận giai đoạn III:

* Chế độ ăn là phương pháp chủ đạo để hạn chế Urê máu cao, cần hạn chế Protein thay bằng đường mỡ.

* Muối ăn nhạt khi có phù hay cao huyết áp, cần chú ý kiểm tra Na máu

* Nước: chỉ uống bằng lượng nước tiểu ra, không được uống tự do.

* Kiềm: khi có toan máu thì dùng NaHCO3 14%

* Thuốc điều trị cao huyết áp

* Bổ sung Erythropoietin

* Thuốc chống thiếu máu như viên sắt, Vitamine B12

+ Suy thận giai đoạn IV:

- Lọc máu ngoài cơ thể là chỉ định bắt buộc.

- Có điều kiện thì ghép thận.

 

ÁP XE NỘI SỌ

BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ

BỆNH CÒI XƯƠNG

BỆNH BASEDOW

BASEDOW VÀ THAI NGHÉN

BỆNH SỞI

BỆNH THƯƠNG HÀN

BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI

BỆNH VIÊM GAN KHI MANG THAI

BỆNH ĐAU TỦY XƯƠNG

BỆNH ĐA HỒNG CẦU TIÊN PHÁT

BỆNH THIẾU MÁU DO GIUN MÓC

BỆNH THIẾU MÁU HUYẾT TÁN

BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN

BỆNH U LYMPHO HODGKIN

BỆNH SUY THƯỢNG THẬN (Bệnh Addison)

CẤP CỨU NGẠT NƯỚC

CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI

CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

CHÁY MÁU TIÊU HÓA CAO

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP

CHÁY MÁU SAU ĐẺ

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

CƠN ĐAU THẮT NGỰC

CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐÁI THÁO NHẠT

ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM

ĐIỀU TRỊ VÔ SINH, HIẾM MUỘN

ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIE

ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN

ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH

ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

HEN PHẾ QUẢN

HẸP VAN HAI LÁ

HỆ TIẾT NIỆU

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

HỘI CHỨNG CUSHING

HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

HỞ VAN HAI LÁ

ỈA CHẢY CẤP

KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH

NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ

NHỒI MÁU CƠ TIM

PHÙ PHỔI CẤP

XỬ LÝ RẮN ĐỘC CẮN

XỬ LÍ NGỘ ĐỘC CẤP

SUY HÔ HẤP CẤP

SUY THẬN CẤP

SUY THẬN MÃN

SUY TIM

TAI BIẾN MẠCH MÃU NÃO

TĂNG HUYẾT ÁP

THIẾU MÁU

THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ HÔ HẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ TUẦN HOÀN

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH

TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU

TRIỆU CHỨNG HỌC TIÊU HÓA

VIÊM CẦU THẬN

VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH

VIÊM ĐA KHỚP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHỔI THÙY

VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH

VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH

VIÊM PHỔI SƠ SINH

VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM

XƠ GAN

XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHI MANG THAI

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH NGẠT

MÃN KINH - TIỀN MÃN KINH

NHIỄM KHUẨN SẢN HẬU

QUÁ TRÌNH CHUYỂN DẠ

SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ

SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

TAI BIẾN TRUYỀN MÁU VÀ XỬ TRÍ

TÁO BÓN

TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH

THIẾU MÁU VÀ THAI NGHÉN

THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP

TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

UNG THƯ ÂM HỘ

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

U NGUYÊN BÀO NUÔI

U TỦY THƯỢNG THẬN (Pheochromocytoma)

UỐN VÁN SƠ SINH

U XƠ TỬ CUNG

VIÊM NỘI TAM MẠC NHIỄM TRÙNG

VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM

VÔ KINH

VỠ ỐI SỚM, VỠ ỐI NON

VÔ SINH NAM

VÔ SINH NỮ

VỠ TỬ CUNG


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH