CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Cơ thể trẻ em có những đặc điểm khác với người lớn, nên không thể xem trẻ em là người lớn thu nhỏ lại.

Căn cứ vào đặc điểm và sự phát triển của trẻ nhỏ, các thời kỳ phát triển của trẻ nhỏ chia làm 6 thời kỳ.

1.THỜI KỲ PHÁT TRIỂN BÀO THAI TRONG TỬ CUNG:

Giới hạn của thời kì này kể từ lúc trứng được thụ thai đến khi trẻ ra đời, trung bình 270 - 280 ngày.

1.1. Đặc điểm sinh lí

Đặc điểm sinh lí của thời kì này là sự hình thành và phát triển thai nhi. Sự phát triển thai nhi lúc này hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ.

Ba tháng đầu của thời kì bào thai là giai đoạn hình thành thai nhi.

Sáu tháng cuối của thời kì bào thai là giai đoạn thai nhi phát triển rất nhanh.

1.2. Đặc điểm bệnh lý

Bệnh lí ở thời kì này là sự rối loạn về hình thành và phát triển thai nhi. Nhiều yếu tố về phía người mẹ ảnh hưởng đến sự phát triền thai như:

•Tuổi người mẹ.

•Số lần đẻ.

•Khoảng cách giữa các lần đẻ.

•Dinh dưỡng khi có thai.

•Điều kiện lao động.

•Tình trạng tinh thần, bệnh tật.

Những yếu tố không thuận lợi như mẹ bị mắc một số bệnh do virus trong 3 tháng đầu của giai đoạn có thai làm thai hình thành không đầy đủ, gây ra các tật bẩm sinh, nguợc lại nếu ảnh hưởng đến 6 tháng sau của giai đoạn lại có thể gây ra tình trạng đẻ non, sảy thai, suy dinh dưỡng bào thai, thai chết lưu, w...

Do đó việc bảo vệ tốt các bà mẹ khi có thai là thiết thực bảo vệ sức khỏe trẻ em. Việc chăm sóc sức khỏe trẻ em phải bắt đầu từ chăm sóc người mẹ có thai.

2. THỜI KỲ SONG SINH

Thời kì sơ sinh giới hạn từ lúc cắt rốn cho đến hết 4 tuần lễ đầu tiên.

2.1. Đặc điểm sinh lí

Chủ yếu của thời kì này là sự thích nghi với cuộc sống bên ngoài tử cung. Ngay khi ra đời, cùng với tiếng khóc chào đời, trẻ bắt đầu thở bằng phổi, vòng tuần hoàn chính thức hoạt động, hệ tiêu hóa bắt đầu làm việc, trẻ bắt đầu bú mẹ.

Cơ thể trẻ lúc này rất non yếu, hệ thần kinh luôn bị ức chế, nên trẻ ngủ suốt ngày,

Do thay đổi môi trường sống, nên còn có một số hiện tuờng sinh lí khác như bong da, vàng da, sút cân sinh lí, rụng rốn.

2.2. Đặc điểm bệnh lí

Do cơ thể rất non yếu, trẻ dễ mắc bệnh và bệnh diễn biến nặng, tử vong cao.

Đứng hàng đầu về bệnh lí lúc này là các bệnh nhiễm khuẩn ở rốn, hô hấp, da. Bệnh dễ lan rộng thành nhiễm khuẩn máu toàn bộ.

Sau các bệnh nhiễm khuẩn là bệnh lí do rối loạn sự hình thành và phát triển thai nhi như quái thai, dị tật sứt môi, hỏ hàm ếch, không có hậu môn, teo ruột, tắc ruột phân su, tim bầm sinh, đẻ non.

Sau cùng là một số bệnh do chân thương khi đẻ như ngạt, gẫy xương, Chảy máu não - màng não, v.v...

Ở thời kì so sinh phải đặc biệt quan tâm chăm sóc hô hấp, dinh dưõng, da, rốn, giữ ấm, vệ sinh, vô trùng.

3. THỜI KÌ BÚ MẸ (DƯỚI 1 TUỔI)

Thời kì bú mẹ tiếp theo thời kì so sinh cho đến hết năm tuổi đầu tiên.

3.1. Đặc điểm sinh lí

Ở thời kì này, cơ thể lớn rất nhanh, đến cuối năm đầu tiên trọng lượng của tré tăng gấp 3 làn, chiều cao tăng gấp rưỡi lúc đẻ, do đó nhu cầu dinh dưỡng rất cao, 120 - 130 Kcal cho 1 kg trọng lượng một ngày. Thức ăn tốt nhất là sữa mẹ.

Hoạt động thần kinh cao cấp hình thành, trẻ phát triển về tâm thần - vận động nhanh, từ lúc mới đẻ ra trẻ chỉ có một số phản xạ bẩm sinh, đến cuối thời kì bú mẹ trẻ đã bắt đầu biết nói và hiểu được nhiều điều.

Chức năng của các bộ phận còn yếu, nhất là chức năng tiêu hóa, do đó thức ăn tốt nhất cho trẻ ỏ tuổi này là sữa mẹ.

3.2. Đặc điểm bệnh lí

Do mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng cao với chức năng tiêu hóa còn yếu, trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy, còi xương và suy dinh dưỡng.

Hệ thống miễn dịch còn yếu, lúc duới 6 tháng trẻ ít bị bệnh lây do có miễn dịch thụ động - kháng thể từ mẹ truyền sang; song từ trên 6 tháng, miễn dịch chủ động yếu, miễn dịch thụ động giảm dần, trẻ dễ mắc các bệnh lây như sỏi, ho gà, thủy đậu, bạch hầu và viêm đường hô hấp, do đó tiêm chủng gây miễn dịch cơ bản ỏ tuổi này rất quan trọng.

Ố thời kì này cần chăm sóc dinh dưỡng, phát triển và tiêm chủng cho trẻ.

4.THỜI KÌ RĂNG SỮA

Thời kì răng sữa bắt đầu từ 1 - 7 tuổi, chia nhỏ thành tuổi vườn trẻ 1 - tuổi và tuổi mẫu giáo 4-6 tuổi.

4.1. Đặc điểm sinh lí

Ở thời kì này trẻ chậm lớn hơn so với thời kì bú mẹ. Chức năng của các bộ phận hoàn thiện dần.

Chức năng vận động lúc này phát triển nhanh, từ lúc bắt đầu biết đi, dần dần biết chạy, biết nhảy, làm được những động tác khéo léo, tự phục vụ mình và biết tập vẽ, tập viết.

Hệ thống thần kinh trung ương phát triển mạnh, nhất là lời nói, tiếp thu giáo dục, trẻ bắt đầu đi học lúc 6 tuổi.

4.2. Đặc điểm bệnh lí

Do tiếp xúc nhiều, nên ở tuổi này trẻ dễ mắc các bệnh lây như sởi, cúm, bạch hầu, lao, đồng thời bắt đầu mắc các bệnh dị ứng như hen, mẩn mày đay, viêm thận.

Ở thời kì này cần tiếp tục chăm sóc về dinh dưỡng, tiêm chủng cho trẻ và giáo dục cho trẻ về phát triển tâm thần.

5. THỜI KỲ THIẾU NIÊN

Thời kì thiếu niên giới hạn từ 7 đến 15 tuổi, trong đó từ 7 đến 12 tuổi là tuổi học sinh nhỏ, từ 12 đến 15 tuổi là thời kì bắt đầu dậy thì.

5.1. Đặc điểm sinh lí

Ở thời kì này chức phán và cấu tạo các bộ phân hoàn chỉnh. Trẻ có khả năng tiếp thu giáo dục học đường tốt; phát triển mạnh về trí tuệ và tâm sinh lí của từng giới. Hệ thống cơ phát triển mạnh. Răng vĩnh viễn thay thế dần răng sữa.

5.2. Đặc điểm bệnh lí

Bệnh lí lúc này gần giống nguời lớn. Do tiếp xúc nhiều nên dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn. Đáng lưu ý lúc này là rất dễ mắc bệnh thấp tim. Lúc này cũng dễ mắc các bệnh do tư thế sai như gù, vẹo cột sống, cận thị. Các bệnh đường hô hấp trên và bệnh răng phổ biến ở tuổi này.

6. THỜI KÌ DẬY THÌ

Giới hạn của thời kì dậy thì khác nhau tùy theo giới, môi trường sống. Trẻ gái bắt đầu dậy thì lúc 12 - 13 tuổi, kết thúc lúc 18 tuổi, còn trẻ trai thì bắt đầu lúc 15 -16 tuổi, kết thúc lúc 19 - 20 tuổi.

6.1. Đặc điểm sinh lí

Lúc này cơ thể lại lớn rất nhanh, biến đổi nhiều về tâm sinh lí. Hoạt động về nội tiết, sinh dục chiếm ưu thế. Chức năng cơ quan sinh dục được hoàn thành.

6.2 Đặc điểm bệnh lý

Ở thời kì này trẻ ít mắc các bệnh nhiễm khuẩn hơn, nhưng khi mắc, thường diễn biến nặng. Trẻ dễ mắc các rối loạn về tâm thần, tim mạch. Ở tuổi này bắt đầu phát hiện thấy những dị tật ở đường sinh dục.

 

ÁP XE NỘI SỌ

BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ

BỆNH CÒI XƯƠNG

BỆNH BASEDOW

BASEDOW VÀ THAI NGHÉN

BỆNH SỞI

BỆNH THƯƠNG HÀN

BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI

BỆNH VIÊM GAN KHI MANG THAI

BỆNH ĐAU TỦY XƯƠNG

BỆNH ĐA HỒNG CẦU TIÊN PHÁT

BỆNH THIẾU MÁU DO GIUN MÓC

BỆNH THIẾU MÁU HUYẾT TÁN

BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN

BỆNH U LYMPHO HODGKIN

BỆNH SUY THƯỢNG THẬN (Bệnh Addison)

CẤP CỨU NGẠT NƯỚC

CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI

CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

CHÁY MÁU TIÊU HÓA CAO

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP

CHÁY MÁU SAU ĐẺ

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

CƠN ĐAU THẮT NGỰC

CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐÁI THÁO NHẠT

ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM

ĐIỀU TRỊ VÔ SINH, HIẾM MUỘN

ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIE

ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN

ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH

ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

HEN PHẾ QUẢN

HẸP VAN HAI LÁ

HỆ TIẾT NIỆU

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

HỘI CHỨNG CUSHING

HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

HỞ VAN HAI LÁ

ỈA CHẢY CẤP

KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH

NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ

NHỒI MÁU CƠ TIM

PHÙ PHỔI CẤP

XỬ LÝ RẮN ĐỘC CẮN

XỬ LÍ NGỘ ĐỘC CẤP

SUY HÔ HẤP CẤP

SUY THẬN CẤP

SUY THẬN MÃN

SUY TIM

TAI BIẾN MẠCH MÃU NÃO

TĂNG HUYẾT ÁP

THIẾU MÁU

THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ HÔ HẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ TUẦN HOÀN

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH

TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU

TRIỆU CHỨNG HỌC TIÊU HÓA

VIÊM CẦU THẬN

VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH

VIÊM ĐA KHỚP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHỔI THÙY

VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH

VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH

VIÊM PHỔI SƠ SINH

VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM

XƠ GAN

XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHI MANG THAI

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH NGẠT

MÃN KINH - TIỀN MÃN KINH

NHIỄM KHUẨN SẢN HẬU

QUÁ TRÌNH CHUYỂN DẠ

SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ

SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

TAI BIẾN TRUYỀN MÁU VÀ XỬ TRÍ

TÁO BÓN

TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH

THIẾU MÁU VÀ THAI NGHÉN

THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP

TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

UNG THƯ ÂM HỘ

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

U NGUYÊN BÀO NUÔI

U TỦY THƯỢNG THẬN (Pheochromocytoma)

UỐN VÁN SƠ SINH

U XƠ TỬ CUNG

VIÊM NỘI TAM MẠC NHIỄM TRÙNG

VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM

VÔ KINH

VỠ ỐI SỚM, VỠ ỐI NON

VÔ SINH NAM

VÔ SINH NỮ

VỠ TỬ CUNG


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH