LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG - NGUYÊN NHÂN - TRIỆU CHỨNG - ĐIỀU TRỊ

1. Đại cương

- Loét dạ dày- tá tràng là một bệnh phổ biến ở nước ta cũng như các nước trên thế giới.

- Là một bệnh mạn tính, diễn biến có tính chất chu kỳ.

- Bệnh tiến triển là do rối loạn thần kinh thể dịch và nội tiết của quá trình bài tiết, vận động và chức năng bảo vệ niêm mạc dạ dày.

- Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ tỉ lệ chiếm khoảng 4/5 tổng số bệnh nhân khi nhập viện.

- Tuổi thường hay gặp 20- 40 tuổi, cá biệt có trường hợp gặp ở người già >70 tuổi và trẻ em <1 tuổi.

2. Nguyên nhân

Cho đến nay chưa tìm ra một nguyên nhân chung nhất cho loét dạ dày - tá tràng nhưng người ta thấy có một số yếu tố nguyên nhân tham dự vào, đôi khi phối hợp với nhau. Các yếu tố này có sự tham gia của di truyền, yếu tố về thần kinh và môi trường.

2.1. Yếu tố về di truyền

Tần suất cao ở một số gia đình, loét đồng thời xảy ra ở hai anh em sinh đôi cùng noãn nhiều hơn khác noãn.

2.2. Tâm lý:

Do quá căng thẳng về thần kinh, do stress.

2.3. Do rối loạn nhịp điệu và tính chất của thức ăn.

-Ăn không đúng bữa, ăn quá nhanh, thức ăn nhiều gia vị và chất cay.

-Uống rượu, bia, hút thuốc lá...

2.4. Các thuốc kháng viêm steroid hoặc non steroid.

2.5. Vi khuẩn Helicobacter pylori (H.P).

2.6. Bệnh lý của một số cơ quan khác kèm theo loét dạ dày tá tràng như:

U tụy, cường vỏ thượng thận, Basedow...

3. Triệu chứng

3.1. Triệu chứng lâm sàng

3.1.1. Triệu chứng cơ năng

* Đau bụng

- Vị trí đau: vùng thượng vị.

- Tính chất đau: nóng rát, bứt rứt, co rút...

- Tính chu kỳ: liên quan tới bữa ăn.

- Tính định kỳ: bệnh thường xuất hiện vào một mùa nhất định trong năm.

- Hướng lan: ra sau lưng, lan bên sườn trái.

* Nôn và buồn nôn

* Ợ hơi, ợ chua

3.1.2. Khám thực thể

- Ân điểm thượng vị đau.

- Trong cơn đau có thể thấy co cứng cơ bụng vùng thượng vị.

3.2. Triệu chứng cận lâm sàng

- Chụp X quang dạ dày - tá tràng có thuốc cản quang thấy hình ảnh thuốc đọng lại ổ loét.

- Nội soi dạ dày - tá tràng.

- Xét nghiệm clotest H.P.

- Hút dịch vị lúc đói để đánh giá tình trạng bài tiết của dịch vị, định lượng HCl tự do hoặc toàn phần.

4.Biến chứng

- Xuất huyết tiêu hóa: Nôn ra máu, đi cầu phân đen.

- Thủng ổ loét: Đau bụng dữ dội, đau như dao đâm, bụng cứng như gỗ, mất vùng đục trước gan, X quang bụng thẳng đứng có liềm hơi dưới cơ hoành.

- Khóa: Gầy sút, suy kiệt, cơn đau kéo dài.

- Hẹp môn vị: Đau liên tục, nôn ra thức ăn, cả những thức ăn của ngày hôm trước.

4.2.Nguyên tắc điều trị và chăm sóc

4.2.1. Nguyên tắc điều trị

Phải điều trị nội khoa đúng cách và đầy đủ, nếu không có kết quả mới phẫu thuật, khi phẫu thuật thì cắt dây thần kinh phế vị trước, nếu không đỡ thì mới đặt vấn đề cắt dạ dày.

Khi điều trị nội khoa cần phải tuân thủ theo:

+ Điều trị tấn công khi ổ lóet đang tiến triển.

+ Điều trị duy trì sau khi điều trị tấn công.

+ Phải đánh giá bằng kết quả nội soi.

4.2.2. Các thuốc thường dùng

* Thuốc tác động lên vỏ não: như Diazepan, Prinperan...

* Thuốc ức chế bài tiết HCl

- Thuốc ức chế lên dây thần kinh X:

+ Kháng Cholinergic, atropine.

+ Kháng cơ quan cảm thụ Mi như Gastrozepine...

- Thuốc kháng H2: Như Cimetidine, Ranitidine....

- Thuốc ức chế bơm Proton: như Lanzoprazol, Omeprazol...

- Prostaglandine: có hai tác dụng; chống bài tiết và bảo vệ niêm mạc dạ dày.

* Thuốc kháng acide: trung hòa ion H+ của HCl như Maalox, Gelox cần phải uống nhiều lần trong ngày.

* Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày: vừa bảo vệ niêm mạc vừa làm lành sẹo, các thuốc đó là: Bismuth, Sucralfat.

* Thuốc diệt HP: Amoxicilline, Tinidazole...

* Chế độ ăn và nghỉ ngơi: không nên ăn các chất kích thích và gia vị, không uống rượu bia, hút thuốc lá. Hạn chế lao động nặng, tránh căng thẳng thần kinh.

ĐÔNG Y CHỮA LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Viêm loét dạ dày hành tá tràng thuộc chứng vị quản thống (400 nãm trước công nguyên). Sách Nội kinh Linh Khu nói: “Đau ỏ vùng thượng vị, đau lan hai bên sưòn ăn vào nôn, bụng đầy trướng, ợ hơi là đau vị quản thông, tên khác là can vị khí thông”. Sách Kim quỹ yếu lược (200 sau công nguyên) ghi: “An vào, ứ lại nổn ra gọi la phản vị, chiêu thực mộc thổ, mộc thực chiêu thô .

PHÂN LOẠI

- Tinh thần (thất tình): ưu thương can, can khí hoành nghịch phạm vị làm cho vị mất hòa giáng gây ra các chứng trướng, thông.

- Can uất hóa hỏa mà phạm vị, gây đắng miệng, nôn ra máu, ỉa ra máu do vị âm hư thực tổn, lạc mạch bị tổn thương gây xuất huyết.

- Cửu thông nhập lạc do đau gây tổn thương lạc mạch, khí trệ gây đau khu trú, cự án.

- Can uất tỳ hư: ảnh hưởng đến vận hóa của tỳ vị, tỳ vị mất điều đạt dẫn đến tỳ hư, thấp trọc ú lại gây ợ hdi, ợ chua. Nếu vị quản thống lâu ngày gây tỳ dương hư, hư hàn gây đặc điểm ăn kém, chậm tiêu, lạnh chi, gây yêu.

- Ẩm thực: ăn uống không điều đô, khi no khi đói, nghiện rượu, ăn chat cay, chất béo, làm cho tỳ mất kiện vận, vị mất hòa giáng, mạch trọc ứ trệ gây đau - phúc thống cự án.

+ Do bản thân tạng tỳ hư, ăn uống không điều độ, không thích hợp, làm cho tỳ vị hư tổn nên có các chứng hư hàn (ợ chua, nôn thổ ra nước trong, lạnh đau tăng).

+ Do ăn uông mất điều hòa lâu ngày, không thông và nhiếp huyết gây nôn ra máu, ỉa phân đen.

+ Tỳ vị tổn thương lâu ngày, không vận hóa được sinh thấp nhiệt nội sinh ^ gây đau nóng rát.

' - Tô' chất: do bản năng tỳ hư nhược, ngưòi dương hư dễ bị đàm thấp, dễ có tổn thương trung tiêu, béo trệ, ảnh hưỏng đến tỳ vị.

- Ngoại tà: do ngoại cảm phong hàn.

BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

Thể khí trệ (khí uất)

- Chủ chứng: đau vùng thượng vị, đau tức lan ra hai mạng sưòn, xuyên ra sau lưng, ợ hơi, ợ chua, dễ kích thích cáu bực, hay bị nấc, ăn uổng kém, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyển.

- Pháp điều trị: sơ can lý khí, hòa vị chỉ thông.

- Phương:

Mai mực Mẫu lệ nung

Cam thảo Gạo tẻ

Hàn the phi Hoàng bá Thành phần bằng nhau, mỗi ngày dùng 20 - 30g Kinh điển: dùng bài Sài hồ sơ can thang

Xuyên khung 12g Hoạt huyết

Sài hồ 12 - 16g Sơ can

Bạch thược 12 - 16g Chỉ thông hòa âm

Cam thảo 6g Điều hòa các vị thuổc

Hương phụ 8g

Chỉ xác 6g

+ Nếu không có chỉ xác, hương phụ thì gia trần bì.

+ Đau nhiều thêm: khổ luyện tử 8g, diên hổ sách 8g. + Ợ chua nhiều thêm mai mực 20g.

+ Đaụ do lạnh thì gia: ngô thù du, bào khương.

+ Đau rát bỏng thì gia: hoàng liên, chi tử.

- Chủ chứng: đau vùng thượng vị, cảm nóng rát ăn vào đau, ưa L thích uống mốt, đãng miệng, ợ chua, táo bón, nước giải vàng ít, dễ cáu giận, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền sác.

- Pháp điều trị: dưỡng âm, nhu can, hòa vị, tiết nhiệt.

Phương: dùng bài Nhất quan tiễn . Sa sâm Đương quy Kỷ tử

Mạch môn Sinh địa Xuyên luyện tử

Hoặc phương Tả kim hoàn Hoàng liên Ngô thù Hoặc phối hợp hai bài trên.

Nên gia ngô thù, hoàng liên, bạch thược để nhu can, hoãn tỳ, thanh nhiệt, hòa vị.

Thể ứ huyết

- Chủ chứng: đau vùng thượng vị, đau khu trú, đau mạnh, cự án kéo dài. Ngoài ra còn thấy: lạnh chi, ra mồ hôi, đau thượng vị xuyên ™ sau lưng vồ lên ngực đau tai đi tai lạiỊ non ra máu, ỉa phân đen, chất lưSi tím, có điểm ứ yê ơ

lưỡi, mạch huyền hoặc tế sác.

- Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, lý khí, hòa vị.

- Phương: dùng Cách hạ trục ứ thang

Ngũ linh chi Đào nhân Xích thược

Đương quy Đan bì Diên hồ sách

Xuyên khung Ô dược Cam thảo

+ Nếu do thực chứng: hành huyết, phá ứ, trục ứ.

Có thể dùng:

. Thất tiếu tán: bồ hoàng, ngũ linh chi.

> Phật thủ tán: xuyên khung, đương quy.

• Tứ vật dào hồng thang.

+ Huyết hư:

* Hòa can dưỡng huyết.

. Tứ vật thang.

- Chủ chứng: đau âm ỉ vùng thượng vị, thích chườm nóng, ưa xoa bóp (thiện án), thích uống ấm, ghét lạnh, gặp lạnh đau tăng lên, sắc mặt vàng úa, chân tay lạnh (ngọn chi), mệt mỏi khi gắng sức, ợ chua, nôn ra nước trong, đại tiện lỏng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch nhu tế.

- Pháp điều trị: kiện tỳ hòa vị, ôn trung, tán hàn.

- Phương:

+ Lý trung thang

 

ÁP XE NỘI SỌ

BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ

BỆNH CÒI XƯƠNG

BỆNH BASEDOW

BASEDOW VÀ THAI NGHÉN

BỆNH SỞI

BỆNH THƯƠNG HÀN

BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI

BỆNH VIÊM GAN KHI MANG THAI

BỆNH ĐAU TỦY XƯƠNG

BỆNH ĐA HỒNG CẦU TIÊN PHÁT

BỆNH THIẾU MÁU DO GIUN MÓC

BỆNH THIẾU MÁU HUYẾT TÁN

BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN

BỆNH U LYMPHO HODGKIN

BỆNH SUY THƯỢNG THẬN (Bệnh Addison)

CẤP CỨU NGẠT NƯỚC

CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI

CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

CHÁY MÁU TIÊU HÓA CAO

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP

CHÁY MÁU SAU ĐẺ

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

CƠN ĐAU THẮT NGỰC

CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐÁI THÁO NHẠT

ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM

ĐIỀU TRỊ VÔ SINH, HIẾM MUỘN

ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIE

ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN

ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH

ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

HEN PHẾ QUẢN

HẸP VAN HAI LÁ

HỆ TIẾT NIỆU

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

HỘI CHỨNG CUSHING

HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

HỞ VAN HAI LÁ

ỈA CHẢY CẤP

KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH

NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ

NHỒI MÁU CƠ TIM

PHÙ PHỔI CẤP

XỬ LÝ RẮN ĐỘC CẮN

XỬ LÍ NGỘ ĐỘC CẤP

SUY HÔ HẤP CẤP

SUY THẬN CẤP

SUY THẬN MÃN

SUY TIM

TAI BIẾN MẠCH MÃU NÃO

TĂNG HUYẾT ÁP

THIẾU MÁU

THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ HÔ HẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ TUẦN HOÀN

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH

TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU

TRIỆU CHỨNG HỌC TIÊU HÓA

VIÊM CẦU THẬN

VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH

VIÊM ĐA KHỚP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHỔI THÙY

VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH

VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH

VIÊM PHỔI SƠ SINH

VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM

XƠ GAN

XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHI MANG THAI

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH NGẠT

MÃN KINH - TIỀN MÃN KINH

NHIỄM KHUẨN SẢN HẬU

QUÁ TRÌNH CHUYỂN DẠ

SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ

SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

TAI BIẾN TRUYỀN MÁU VÀ XỬ TRÍ

TÁO BÓN

TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH

THIẾU MÁU VÀ THAI NGHÉN

THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP

TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

UNG THƯ ÂM HỘ

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

U NGUYÊN BÀO NUÔI

U TỦY THƯỢNG THẬN (Pheochromocytoma)

UỐN VÁN SƠ SINH

U XƠ TỬ CUNG

VIÊM NỘI TAM MẠC NHIỄM TRÙNG

VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM

VÔ KINH

VỠ ỐI SỚM, VỠ ỐI NON

VÔ SINH NAM

VÔ SINH NỮ

VỠ TỬ CUNG


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH