XƠ GAN - NGUYÊN NHÂN - TRIỆU CHỨNG - ĐIỀU TRỊ

1. Đại cương

- Xơ gan là một bệnh hay gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới, chiếm hàng đầu trong các bệnh về gan mật.

- Xơ gan được công báo lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1819 do R.T. Laenne c người Pháp phát hiện ra.

2. Nguyên nhân

- Do viêm gan siêu vi, nhất là viêm gan siêu vi B và một số nhóm khác.

- Xơ gan do viêm gan mạn tính: viêm gan tự miễn.

- Do ứ mật kéo dài:

+ Thứ phát: do sỏi, giun chui, viêm chít đường mật.

+ Nguyên phát: hội chứng Hanot, hay còn gọi là xơ gan ứ mật tiên phát.

- Do rượu hay gặp ở Châu Âu hơn.

- Do ứ đọng máu kéo dài: gặp trong suy tim, viêm tắc tĩnh mạch trên gan...

- Do ký sinh trùng: như, sán lá gan, sán lá máng.

- Do nhiễm độc hóa chất: như thuốc Aldomet, Paracetamol...

- Do di truyền: xơ gan lách to như trong hội chứng Banti.

- Xơ gan do suy dinh dưỡng

- Xơ gan do rối loạn chuyển hóa

3. Triệu chứng

3.1.Triệu chứng lâm sàng

3.1.1.Giai đoạn sớm (giai đoạn tiềm tàng)

Triệu chứng lâm sàng rất nghèo nàn, bệnh nhân vẫn làm việc bình thường, chỉ có một số triệu chứng gợi ý sau:

- Người mệt mỏi chán ăn khó tiêu.

- Rối loạn tiêu hóa, chướng hơi ở bụng, phân lúc lỏng, lúc táo bón nhưng không phải là chủ yếu.

- Đau nhẹ vùng hạ sườn phải.

- Có thể có gan to, mật độ chắc, nhẵn.

- Có các sao mạch ở da mặt cổ, ngực, bàn tay son.

- Có thể có lách to.

- Chảy máu cam, chảy máu chân răng.

* Ở giai đoạn này chẩn đoán chủ yếu dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng: xét nghiệm chức năng gan bị rối loạn, soi ổ bụng, sinh thiết gan để xét nghiệm mô bệnh học.

3.1.2. Giai đoạn muộn (giai đoạn mất bù)

Các triệu chứng bệnh lý của gan thường biểu hiện bằng hai hội chứng:

* Hội chứng suy chức năng gan:

- Sức khỏe giảm sút, ăn kém, khả năng làm việc giảm.

- Da xạm đen, có thể có dấu xuất huyết dưới da dưới hình thức mảng xuất huyết hay chấm xuất huyết.

- Có thể có chảy máu chân răng.

- Hồng ban ở má hay ở lòng bàn tay.

- Gan có thể to nhưng thường teo nhỏ.

* Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa:

- Xuất huyết tiêu hóa dưới hai hình thức hoặc nôn ra máu do vỡ tĩnh mạch trướng thực quản hoặc đi cầu ra máu tươi do trĩ nội.

- Lách lớn

- Tuần hoàn bàng hệ trên da bụng

- Phù hai chi dưới

- Bụng báng, bụng báng thường là do hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa nhưng cũng có thể báng mà tái phát nhanh là do tế bào gan suy kém.

- Ngoài ra bệnh nhân có thể có sốt nhiễm khuẩn, hoại tử hay ungthư hóa. Có thểcó

vàng da, nếu có là tình trạng nặng hay là đang đợt tiến triển.

3.2. Triệu chứng cận lâm sàng

- Tỷ lệ Prothrombine giảm

- Cholesterol ester hóa giảm

- NH3 máu tăng

- Nội soi tiêu hóa: soi thực quản dạ dày. Soi ổ bụng nếu có nghi ngờ thì sinh thiết

- Siêu âm

- Chụp X. quang để tìm giãn tĩnh mạch thực quản

- Nếu có hoại tử tế bào gan kèm theo thì có men trans aminase tăng

4. Tiên lượng và biến chứng

4.1. Tiên lượng: bệnh nặng, tiên lượng phù thuộc vào:

- Xơ gan to tốt hơn xơ gan teo.

- Báng dai dẳng, điều trị lợi tiểu ít tác dụng, tái phát nhanh thì tiên lượng xấu.

- Vàng da kéo dài là biểu hiện nặng của bệnh.

4.2.Biến chứng

- Xuất huyết tiêu hóa: do giãn tĩnh mạch thực quản là tình trạng nặng. Nếu chức năng gan còn tốt, điều trị thích hợp thì đỡ. Còn nếu chức năng gan xấu bệnh nhân đi vào hôn mê và tử vong.

- Hôn mê gan: thường xảy ra sau những yếu tố thuận lợi như: nhiễm khuẩn, nhiễm độc, xuất huyết tiêu hóa hoặc giai đoạn cuối của xơ gan.

- Nhiễm trùng: bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng như lao phổi, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiêu hóa. Khi bị nhiễm trùng lại làm cho bệnh nặng thêm.

- Ung thư hóa: tỉ lệ cao từ 70%-90% thường thì gan sẽ to, bờ sắc, mật độ chắc, bờ mặt lổn nhổn, cơ thể suy kiệt, cần làm thêm xét nghiệm Alpha - foetoproteine (AFP) , dịch màng bụng thường là dịch tiết.

4.3. Điều trị

4.3.1. Chế nghĩ ngơi và ăn uống

- Giai đoạn cổ trướng: bệnh nhân nghỉ ngơi tuyệt đối tại gường. Ăn đạm 100g/ngày. Glucide, lipide, hoa quả tươi. Chỉ nên hạn chế chất đạm khi có dấu hiệu não gan, nên hạn chế ăn mỡ khi có dấu hiệu ỉa ra mỡ. Nếu có dấu hiệu cổ trướng thì ăn nhạt tuyệt đối.

4.3.2. Thuốc

2.2.1. Nhóm thuốc làm cải thiện chuyển hóa tế bào gan

- Vitamine nhóm B và C, acid folic...

- Dùng glucose bằng đường uống hoặc đường tiêm truyền

- Các thuốc làm tăng chuyển hóa mật: các dạng viên cao, nước sắc artiso.

- Glucocorticoid hay sử dụng trong viêm gan siêu vi hoặc xơ gan do ứ mật tiên phát: prednisolon 20-25 mg/ ngày x 1-2 tuần, sau đó duy trì 5-10 mg/ ngày. Không nên dùng prednisolon khi có báng, phù, viêm loét đường tiêu hóa.

- Testosteron để tăng cường đồng hóa đạm.

- Truyền máu khi bệnh nhân có tỷ Prothrombine giảm, xuất huyết dưới da, xuất huyết tiêu hóa và có thể truyền plasma.

2.2.2. Điều trị báng

- Chỉ định chọc hút dịch khi báng quá căng, mỗi lần chọc lấy 1 - 3 lít, không nên chọc khi có xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng nặng, hôn mê gan.

- Thuốc lợi tiểu:

+ Thuốc lợi tiểu chống đào thải kali: như Aldacton viên 25mg có thể cho 150- 200mg/ 24giờ. Spirono lacton 50mg/ 24giờ có thể cho 200- 300mg/ 24giờ.

+ Nếu dùng nhóm thuốc trên cổ trướng giảm ít, có thể chuyển sang dùng lợ i tiểu mạnh nhưng đào thải kali như furosemide.

2.2.3. Trong đợt tiến triển có hoại tử tế bào gan

Có thể dùng thuốc giảm transaminase như: legalon, fortec... Nhằm làm tăng khả năng chuyển hóa tế bào gan khôi phục lại các chức năng gan của tế bào gan lành.

 

ÁP XE NỘI SỌ

BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ

BỆNH CÒI XƯƠNG

BỆNH BASEDOW

BASEDOW VÀ THAI NGHÉN

BỆNH SỞI

BỆNH THƯƠNG HÀN

BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI

BỆNH VIÊM GAN KHI MANG THAI

BỆNH ĐAU TỦY XƯƠNG

BỆNH ĐA HỒNG CẦU TIÊN PHÁT

BỆNH THIẾU MÁU DO GIUN MÓC

BỆNH THIẾU MÁU HUYẾT TÁN

BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN

BỆNH U LYMPHO HODGKIN

BỆNH SUY THƯỢNG THẬN (Bệnh Addison)

CẤP CỨU NGẠT NƯỚC

CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI

CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

CHÁY MÁU TIÊU HÓA CAO

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP

CHÁY MÁU SAU ĐẺ

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

CƠN ĐAU THẮT NGỰC

CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐÁI THÁO NHẠT

ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM

ĐIỀU TRỊ VÔ SINH, HIẾM MUỘN

ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIE

ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN

ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH

ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

HEN PHẾ QUẢN

HẸP VAN HAI LÁ

HỆ TIẾT NIỆU

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

HỘI CHỨNG CUSHING

HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

HỞ VAN HAI LÁ

ỈA CHẢY CẤP

KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH

NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ

NHỒI MÁU CƠ TIM

PHÙ PHỔI CẤP

XỬ LÝ RẮN ĐỘC CẮN

XỬ LÍ NGỘ ĐỘC CẤP

SUY HÔ HẤP CẤP

SUY THẬN CẤP

SUY THẬN MÃN

SUY TIM

TAI BIẾN MẠCH MÃU NÃO

TĂNG HUYẾT ÁP

THIẾU MÁU

THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ HÔ HẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ TUẦN HOÀN

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH

TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU

TRIỆU CHỨNG HỌC TIÊU HÓA

VIÊM CẦU THẬN

VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH

VIÊM ĐA KHỚP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHỔI THÙY

VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH

VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH

VIÊM PHỔI SƠ SINH

VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM

XƠ GAN

XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHI MANG THAI

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH NGẠT

MÃN KINH - TIỀN MÃN KINH

NHIỄM KHUẨN SẢN HẬU

QUÁ TRÌNH CHUYỂN DẠ

SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ

SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

TAI BIẾN TRUYỀN MÁU VÀ XỬ TRÍ

TÁO BÓN

TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH

THIẾU MÁU VÀ THAI NGHÉN

THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP

TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

UNG THƯ ÂM HỘ

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

U NGUYÊN BÀO NUÔI

U TỦY THƯỢNG THẬN (Pheochromocytoma)

UỐN VÁN SƠ SINH

U XƠ TỬ CUNG

VIÊM NỘI TAM MẠC NHIỄM TRÙNG

VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM

VÔ KINH

VỠ ỐI SỚM, VỠ ỐI NON

VÔ SINH NAM

VÔ SINH NỮ

VỠ TỬ CUNG


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH