TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU

1.Triệu chứng cơ năng

1.1. Những rối loạn do bài tiết nước tiểu Tiểu nhiều, tiểu ít, vô niệu.

1.2. Những rối loạn thải nước tiểu

Tiểu khó, tiểu dắt, tiểu buốt, bí tiểu, đái dầm.. .sẽ gặp khi hệ thống dẫn nước tiểu có tổn thương như viêm, tắt sẽ gây ra những rối loạn như trên.

1.3. Những rối loạn không ảnh hưởng đến quá trình bài tiết và thải nước tiểu nhưng làm thay đổi tính chất của nước tiểu: tiểu mủ, tiểu máu. tiểu dưỡng chấp.

1.4. Những rối loạn do nhiệm vụ nội tiết bị tổn thương: những biểu hiện của tăng huyết áp, thiếu máu.

1.5. Những biểu hiện rối loạn quá trình chuyển hoá: nôn, nhức đầu khó thở.do urê máu cao, thay đổi thăng bằng toan kiềm.

1.6. Những dấu hiệu chức năng: đau vùng thắt lưng và cơn đau quặn thận.

1.6.1. Đau vùng thắt lưng:

Đau âm ỉ ngang vùng thắt lưng L2 -L3, đau một bên hay đau cả hai bên. Đau tăng lên khi làm việc nặng hay thay đổi thời tiết, triệu chứng chỉ có tính chất gợi ý chớ không có giá trị đặc hiệu.

1.6.2. Cơn đau quặn thận:

Đó là một cơn đau bụng cấp tính xảy ra đột ngột, sau một cử động mạnh, sau khi làm việc nặng, bị mệt, hay khi đang uống thuốc lợi tiểu hay nước suối lượng nhiều.

- Triệu chứng: cơn đau điển hình thường có ba giai đoạn sau:

+ Giai đoạn trước cơn đau: thường xảy ra đột ngột, nhưng đôi khi có triệu chứng báo trước như: đau ngang vùng thắt lưng, tiểu khó tiểu ra máu.

+ Giai đoạn cơn đau: đau dữ dội, đau âm ỉ, hướng lan xuống dưới đùi và bộ phận sinh dục ngoài. Bệnh nhân thường vã mồ hôi, mặt tái, lo lắng sợ sệt, khám thấy mạch rất nhanh ấn đau vùng thận, và các điểm niệu quản. Cơn đau có thể kéo dài từ 1 - 2 giờ đến một ngày.

+ Giai đoạn sau cơn đau: bệnh nhân đi tiểu nhiều, hay tiểu khó, có thể kèm theo tiểu ra máu hay mủ.

*Chẩn đoán phân biệt

+ Bên phải hay nhầm với:

*Cơn đau quặn gan: đau hạ sườn phải đau lên vai phải, yếu tố là dễ xuất hiện cơn đau là sau khi ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ, sau khi đau thường có sốt và vàng da, khám vùng túi mật đau, dấu hiệu Murphy (+).

*Đau ruột thừa: đau hố chậu phải, điểm Mac Burney(+), bệnh nhân có sốt cao, XN có bạch cầu tăng cao chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính.

+ Bên trái nhầm với: cơn đau thắt ngực những trường hợp không điển hình, cơn đau thắt ngực không lan ra cánh tay mà lan xuống bụng, hay ngược lại, cơn đau quặn thận không lan xuống dưới mà lại lan lên ngực vùng trước tim.

+ Chung cho cả hai bên có thể nhầm với:

- Cơn đau do loét dạ dày tá tràng.

- Viêm tuỵ chảy máu, hoại tử.

- Tắc ruột.

- Đau bụng do nhiễm độc chì.

*Nguyên nhân:

+ Sỏi niệu quản: hay gặp nhất

+ Lao thận: cần khai thác thêm triệu chứng lâm sàng để nghĩ đến một bối cảnh lao như sốt nhẹ về chiều, gầy sút, ho khúc khắc, tiểu ra máu...

+ Ung thư thận

2. Khám lâm sàng

Gồm có khám thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo, ở đàn ông c òn khám thêm tiền liệt tuyến.

2.1.Khám thận

2.1.1. Nhìn:

Xem vùng hố chậu có gồ lên không, có sưng không.

2.1.2. Sờ:

là phương pháp quan trọng nhất để khám thận to. Dùng một hay hai bàn tay ấn thật sâu ra phía sau để tìm khối u nhỏ, nếu khối u to thì phải ấn nhẹ lên phía trên. Cần tìm dấu hiệu chạm thận và dấu hiệu bập bềnh thận để phát hiện thận lớn.

2.2.Tìm điểm đau của thận và của niệu quản

- Phía trước có các điểm đau:

* Điểm niệu quản trên: phía ngoài rốn 3 khoát ngón tay

* Điểm niệu quản giữa: kẻ qua 2 gai chậu trước trên, chia 3 phần, hai đầu 1/3

giữa.

* Điểm niệu quản dưới: phải thăm trực tràng hay thăm âm đạo mới thấy.

Phía sau có các điểm:

* Điểm sườn lưng

* Điểm sườn sống

2.3. Khám bàng quang

Bình thường khi không có cầu bàng quang thì không khám được, chỉ khám trong những trường hợp khi có ứ nước tiểu trong bàng quang.

Cách khám:

♦ Nhìn: vùng hạ vị nổi lên khối u, tuỳ thuộc vào số lượng nước tiểu có trong bàng quang mà kích thước có thể lên đến rốn.

♦ Sờ: có cảm giác căng tròn, nhẵn, không di động.

♦Thông tiểu: sau khi sonde tiểu sẽ lấy ra rất nhiều nước tiểu, khối u sẽ xẹp ngay. Đó là phương pháp chắc chắn để phân biệt với khối u khác.

♦Thăm trực tràng hay âm đạo: cũng thấy u tròn nhẵn căng khác hẳn với các u tiểu khung khác.

Cần phân biệt với các u tiểu khung: như có thai hay u xơ tử cung, hay u nang buồng trứng.

2.4 Ngoài ra cần khám thêm niệu đạo và cả tiền liệt tuyến

Khám toàn thân

■Phù

-Phù trong bệnh thận là do protein bị mất, tình trạng ứ nước, ứ muối, chất Aldosterone đựơc tiết ra... làm giảm áp lực keo, áp lực thẩm thấu tăng lên. Phù trong bệnh thận là phù trắng mềm, ấn lõm giữ dấu ấn lâu, đặc tính của phù thận là phù từ mặt xuống chân và cuối cùng là phù toàn thân.

■Tim mạch

*Tim: khi urê máu cao có thể gây nên tình trạng viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, có thể nghe được tiếng tim nhỏ, hay tiếng cọ màng tim.

*Mạch: bệnh thận và tăng huyết áp có liên quan khắng khít với nhau, có viêm thận mạn, hay viêm thận cấp, tăng huyết áp là một triệu chứng thường có. Ngược lại huyết áp tăng lâu ngày sẽ có biến chứng vào thận gây xơ tiểu động mạch thận.

■Thiếu máu

*Khi thận bị suy sẽ giảm yếu tố sinh hồng cầu (Erythropoietine giúp tuỷ xương sản xuất hồng cầu và làm cho hồng cầu nhanh trưởng thành) nên bệnh nhân thường bị thiếu máu.

■Soi đáy mắt

Có thể phát hiện thấy phù gai thị, chảy máu võng mạc.

3. Cận lâm sàng

3.1. Khám nước tiểu

* về tính chất lý học: như tỷ trọng, màu sắc, độ pH, khối lượng.

* về sinh hoá như tìm protein, đường, dưỡng chấp, Hemoglobine, muối mật, sắc tố mật, urê, acid urie...

* Tìm tế bào và các thành phần hữu hình qua kính hiển vi như tìm hồng cầu, bạch cầu, các loại tế bào, tìm trụ hình. Muốn tìm hồng cầu, bạch cầu, trụ hình được chính xác ta áp dụng biện pháp đếm cặn Addis.

* Tìm vi khuẩn, kí sinh vật: phải thông nước tiểu và đem cấy ngay, có thể quay ly tâm đem soi tươi.

3.2.Sinh thiết thận

3.3.Thăm dò hình thái học

Như chụp thận có thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch (UIV) để thăm dò hình thái thận kể cả đài và bể thận, thăm dò chức năng thận mà chẩn đoán xác định và chẩn đoán nguyên nhân, hay chụp thận ngược dòng có thuốc cản quang, chụp thận bơm hơi sau phúc mạc, chụp thận qua đường động mạch, hay chụp thận bằng phóng xạ, soi bàng quang.

3.4.Những xét nghiệm thăm dò chức năng thận:

Định lượng một số chất ở trong máu:

- Định lượng Creatinine máu: bình thường là 0,8 - 1,2 mg % hay Nam < 105mmol /l, Nữ < 97mmol/l

- Định lượng urê máu: bình thường 20 - 30 mg % không quá 50 mg % hay < 8,3 mmol/ l

- Định lượng chất điện giải trong máu:

Na+ :140mEq/lít (135 - 145 mmol/l);

Ca++: 5mEq/lít (2,15 - 2,55 mmol/ l);

Mg++: 2 mEq/lít;

K+: 4 mEq (3,5 - 5,1 mmol/l);

Cl- 103mEq/lít;

PO43- 2 mEq/lít Khi suy thận thì Cl, Na có thể tăng

 

ÁP XE NỘI SỌ

BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ

BỆNH CÒI XƯƠNG

BỆNH BASEDOW

BASEDOW VÀ THAI NGHÉN

BỆNH SỞI

BỆNH THƯƠNG HÀN

BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI

BỆNH VIÊM GAN KHI MANG THAI

BỆNH ĐAU TỦY XƯƠNG

BỆNH ĐA HỒNG CẦU TIÊN PHÁT

BỆNH THIẾU MÁU DO GIUN MÓC

BỆNH THIẾU MÁU HUYẾT TÁN

BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN

BỆNH U LYMPHO HODGKIN

BỆNH SUY THƯỢNG THẬN (Bệnh Addison)

CẤP CỨU NGẠT NƯỚC

CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI

CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

CHÁY MÁU TIÊU HÓA CAO

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP

CHÁY MÁU SAU ĐẺ

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

CƠN ĐAU THẮT NGỰC

CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐÁI THÁO NHẠT

ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM

ĐIỀU TRỊ VÔ SINH, HIẾM MUỘN

ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIE

ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN

ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH

ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

HEN PHẾ QUẢN

HẸP VAN HAI LÁ

HỆ TIẾT NIỆU

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

HỘI CHỨNG CUSHING

HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

HỞ VAN HAI LÁ

ỈA CHẢY CẤP

KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH

NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ

NHỒI MÁU CƠ TIM

PHÙ PHỔI CẤP

XỬ LÝ RẮN ĐỘC CẮN

XỬ LÍ NGỘ ĐỘC CẤP

SUY HÔ HẤP CẤP

SUY THẬN CẤP

SUY THẬN MÃN

SUY TIM

TAI BIẾN MẠCH MÃU NÃO

TĂNG HUYẾT ÁP

THIẾU MÁU

THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ HÔ HẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ TUẦN HOÀN

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH

TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU

TRIỆU CHỨNG HỌC TIÊU HÓA

VIÊM CẦU THẬN

VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH

VIÊM ĐA KHỚP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHỔI THÙY

VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH

VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH

VIÊM PHỔI SƠ SINH

VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM

XƠ GAN

XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHI MANG THAI

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH NGẠT

MÃN KINH - TIỀN MÃN KINH

NHIỄM KHUẨN SẢN HẬU

QUÁ TRÌNH CHUYỂN DẠ

SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ

SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

TAI BIẾN TRUYỀN MÁU VÀ XỬ TRÍ

TÁO BÓN

TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH

THIẾU MÁU VÀ THAI NGHÉN

THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP

TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

UNG THƯ ÂM HỘ

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

U NGUYÊN BÀO NUÔI

U TỦY THƯỢNG THẬN (Pheochromocytoma)

UỐN VÁN SƠ SINH

U XƠ TỬ CUNG

VIÊM NỘI TAM MẠC NHIỄM TRÙNG

VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM

VÔ KINH

VỠ ỐI SỚM, VỠ ỐI NON

VÔ SINH NAM

VÔ SINH NỮ

VỠ TỬ CUNG


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH