Là một phản xạ tống ra khỏi đường hô hấp các dị vật hoặc các chất dịch, đờm...
• Nguyên nhân: Thường gặp:
- Do bệnh lý hô hấp: Viêm họng, viêm khí phế quản, viêm phổi, áp xe phổi. Tràn dịch màng phổi, viêm màng phổi gây ho thường khi thay đổi tư thế (có dịch trong màng phổi).
- Do bệnh lý tim mạch: Các tổn thương hệ tim mạch gây ứ trệ tiểu tuần hoàn đều có thể gây ho: hẹp van hai lá, tăng huyết áp có suy tim.
• Tính chất: Cần hỏi:
- Ho khan hay ho có đờm (màu sắc, tính chất đờm...)
- Ho từng tiếng hay ho từng cơn. (viêm họng thường ho từng tiếng, ho gà ho cơn...)
Là các chất tiết ra từ hốc mũi đến phế nang và thải ra ngoài miệng.
- Đờm màu gỉ sắt, rất dính trong viêm phổi thùy.
- Đàm có mùi tanh, thối trong viêm phổi do vi trùng kỵ khí, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi.
Là tình trạng thở khó khăn do chủ quan bệnh nhân cảm thấy và thầy thuốc có thể nhận xét qua thay đổi của nhịp thở; có thể khó thở nhanh, chậm hoặc rối loạn nhịp thở.
Là triệu chứng có giá trị khi đau ở một chỗ nhất định.
- Liên tục hay từng cơn.
- Đau dữ dội hay âm ỉ.
- Có hướng lan không?
- Đau ngực dữ dội, lan ra sau lưng, đột ngột, làm cho bệnh nhân khó thở gặp trong viêm phổi thùy, tràn khí màng phổi, tắc động mạch phổi.
Khám thực thể gồm 4 bước: Nhìn, sờ, gõ, nghe. Người bệnh ngồi cởi áo ngang đến thắt lưng hoặc nằm nếu người bệnh mệt không ngồi được.
Để đánh giá hình dạng của lồng ngực
- Bình thường, lồng ngực cân xứng hai bên, di động đều theo nhịp thở.
- Trường hợp bệnh lý, có thể có các biến dạng hoặc sự di động không đều của lồng ngực.
- Để khám rung thanh của lồng ngực và tìm điểm đau ở ngực.
- Lấy lòng bàn tay áp sát vào thành ngực rồi bảo bệnh nhân đếm to “một, hai, ba” để đánh giá rung thanh do phổi truyền ra ngoài.
• Trường hợp bệnh lý:
- Rung thanh tăng khi phổi bị đông đặc trong viêm phổi.
- Rung thanh giảm hoặc mất trong tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, dày dính màng phổi.
- Phương pháp: Để ngón trỏ hay ngón giữa của bàn tay trái áp sát vào thành ngực song song với khoang liên sườn. Dùng ngón trỏ hay ngón giữa của bàn tay phải gõ vào mu ngón tay này. Bình thường, phổi gõ trong.
• Trường hợp bệnh lý:
- Gõ đục: Viêm phổi, viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi
- Gõ vang: Tràn khí màng phổi.
Nghe phổi từ đỉnh xuống đáy, từ ngoài vào trong, nghe cả trước ngực và sau lưng bệnh nhân.
- Bình thường: Tiếng rì rào phế nang nghe êm dịu, rõ ràng ở cả hai bên phổi.
• Trường hợp bệnh lý:
- Rì rào phế nang giảm trong viêm phổi, tràn dịch màng phổi...
- Có thể nghe được các tiếng ran:
+ Ran rít, ran ngáy trong hen phế quản, viêm phế quản cấp, viêm phế quản dạng hen... + Ran nổ khô: Là ran một thì, nghe cuối thì hít vào như tiếng muối rang nổ đều đặn. Gặp trong viêm phổi.
+ Ran ẩm: Là ran 2 thì, tiếng lép bép không đều, có thể biến mất khi ho rồi lại xuất hiện. Gặp trong viêm phế quản cấp, phế quản phế viêm, viêm phổi...
- Soi trực tiếp tìm vi khuẩn.
- Nuôi cấy.
- Phản ứng Rivalta (+): Dịch có nhiều protein > 30g/lít, nhiều tế bào, gọi là dịch tiết. Gặp trong tràn dịch màng phổi do lao, do viêm màng phổi, tràn mủ màng phổi...
- Phản ứng Rivalta (-): Dịch có ít protein < 30g/lít, ít tế bào, gọi là dịch thấm. Gặp trong tràn dịch màng phổi do bệnh thận, suy tim, xơ gan...
Chụp phổi ở các tư thế thẳng, nghiêng, chếch trái hoặc phải để xác định tổn thương.
Là một phản xạ tống ra khỏi đường hô hấp các dị vật hoặc các chất dịch, đờm...
• Nguyên nhân: Thường gặp:
- Do bệnh lý hô hấp: Viêm họng, viêm khí phế quản, viêm phổi, áp xe phổi. Tràn dịch màng phổi, viêm màng phổi gây ho thường khi thay đổi tư thế (có dịch trong màng phổi).
- Do bệnh lý tim mạch: Các tổn thương hệ tim mạch gây ứ trệ tiểu tuần hoàn đều có thể gây ho: hẹp van hai lá, tăng huyết áp có suy tim.
• Tính chất: Cần hỏi:
- Ho khan hay ho có đờm (màu sắc, tính chất đờm...)
- Ho từng tiếng hay ho từng cơn. (viêm họng thường ho từng tiếng, ho gà ho cơn...)
Khám thực thể gồm 4 bước: Nhìn, sờ, gõ, nghe. Người bệnh ngồi cởi áo ngang đến thắt lưng hoặc nằm nếu người bệnh mệt không ngồi được.
Để đánh giá hình dạng của lồng ngực
- Bình thường, lồng ngực cân xứng hai bên, di động đều theo nhịp thở.
- Trường hợp bệnh lý, có thể có các biến dạng hoặc sự di động không đều của lồng ngực.
- Để khám rung thanh của lồng ngực và tìm điểm đau ở ngực.
- Lấy lòng bàn tay áp sát vào thành ngực rồi bảo bệnh nhân đếm to “một, hai, ba” để đánh giá rung thanh do phổi truyền ra ngoài.
• Trường hợp bệnh lý:
- Rung thanh tăng khi phổi bị đông đặc trong viêm phổi.
- Rung thanh giảm hoặc mất trong tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, dày dính màng phổi.
- Phương pháp: Để ngón trỏ hay ngón giữa của bàn tay trái áp sát vào thành ngực song song với khoang liên sườn. Dùng ngón trỏ hay ngón giữa của bàn tay phải gõ vào mu ngón tay này. Bình thường, phổi gõ trong.
• Trường hợp bệnh lý:
- Gõ đục: Viêm phổi, viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi
- Gõ vang: Tràn khí màng phổi.
- Bình thường: Tiếng rì rào phế nang nghe êm dịu, rõ ràng ở cả hai bên phổi. •
Trường hợp bệnh lý:
- Rì rào phế nang giảm trong viêm phổi, tràn dịch màng phổi... - Có thể nghe được các tiếng ran:
+ Ran rít, ran ngáy trong hen phế quản, viêm phế quản cấp, viêm phế quản dạng hen...
+ Ran nổ khô: Là ran một thì, nghe cuối thì hít vào như tiếng muối rang nổ đều đặn. Gặp trong viêm phổi.
+ Ran ẩm: Là ran 2 thì, tiếng lép bép không đều, có thể biến mất khi ho rồi lại xuất hiện. Gặp trong viêm phế quản cấp, phế quản phế viêm, viêm phổi...
- Soi trực tiếp tìm vi khuẩn.
- Nuôi cấy.
- Phản ứng Rivalta (+): Dịch có nhiều protein > 30g/lít, nhiều tế bào, gọi là dịch tiết. Gặp trong tràn dịch màng phổi do lao, do viêm màng phổi, tràn mủ màng phổi...
- Phản ứng Rivalta (-): Dịch có ít protein < 30g/lít, ít tế bào, gọi là dịch thấm. Gặp trong tràn dịch màng phổi do bệnh thận, suy tim, xơ gan...
Chụp phổi ở các tư thế thẳng, nghiêng, chếch trái hoặc phải để xác định tổn thương.
BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ
BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI
BỆNH SUY THƯỢNG THẬN (Bệnh Addison)
CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN
ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH
ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH
KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ
NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH
NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ
THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP
TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH
VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM
SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ
SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH
TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG