ĐIỂU TRỊ XUẤT HUYẾT GIẢM TlỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN

ĐẠI CƯƠNG

Có nhiều danh từ để chỉ bệnh này: xuất huyết giảm tiểu cầu tiên phát, bệnh Werlhof, xu hướng hiện nay đó là xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch. Trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch có kháng thể chông tiểu cầu trong huyết thanh và có cả kháng thể chống mẫu tiểu cầu trong tủy xương (bản chất kháng thể là IgG). Xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn về cơ chế rất phức tạp, cơ thể tự sinh kháng thể để chống lại tiểu cầu của chính bản thân mình.

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Phương pháp điều trị corticoid: bằng phương pháp này không làm khỏi bệnh một cách chắc chắn nhưng điều chỉnh được rối loạn cầm máu, tác dụng chống chảy máu, tác dụng miễn dịch. Đẩy lui bệnh dài. Liều lượng dùng 1-3 mg/kg/ngày (có trường hợp cần có thể dùng 5 mg/kg/ngày), dùng liên tục trong 2 tuần, giảm liều dần ở tuần thứ 3 và tuần thứ 4.

Phương pháp cắt lách: Cho đến nay không còn bàn cãi về chỉ định cắt lách mà chỉ cần đặt ra là chỉ định cắt lách đúng. Kết quả tức thì của lách thường là tốt, tuy nhiên cần theo dõi chặt chẽ sau cắt lách một thời gian dài: cắt lách ở người trưởng thành có chỉ định rộng rãi hdn trẻ em.

Phương pháp dùng thuốc giảm miễn dịch: chỉ áp dụng điều trị bằng corticoid không có tác dụng.

Phương pháp thay huyết tương (Echanges Plasmatiques) trong 3 ngày liên tiếp với lượng 60 ml/kg/ngày, rồi trả lại cho bệnh nhân bằng huyết tương tươi giầu tiểu cầu (đông lạnh) với một lượng 15 ml/kg/ngày cùng với 45 ml albumin/kg/ngày và có thêm chất chông kết dính tiểu cầu là aspirin 10 mg/kg/ngày.

Phương pháp truyền 3 ngày liên tục huyết tương tươi gỉầu tiểu cẩu (hoặc huyết tương tươi giầu tiểu cầu đông lạnh) ỏ mức liều lượng 15 ml/kg/ngày (có thể có thêm chất chông kết dính tiểu cầu).

Phương pháp truyền huyết tương tươi giàu tiểu cầu ủ với thuốc vincristin: tập trung tiểu cầu từ huyết tương tươi giàu tiểu cầu với số lượng 1000 g trong 15 phút rồi ủ với vincristin 1mg vào và đem truyền cho bệnh nhân. Phần lớn bệnh nhân được truyền từ 1 đến 3 lần thì số lượng tiểu cầu tăng lên rõ rệt (phương pháp này dùng khi đã dùng corticoid mà không có kết quả).

Trong điều kiện thực tế Việt Nam, chúng ta thường áp dụng các phương pháp sau đây: Corticoid, cắt lách, thuốc giảm miễn dịch, truyền máu và huyết tương tươi giàu tiểu cầu là phương pháp hỗ trợ thêm khi có triệu chứng xuất huyết nặng trên lâm sàng và số lượng tiểu cầu giảm.

NGUYÊN TẮC ĐIỂU TRI

Cần điều trị sớm khi bệnh mới được phát hiện

Điều trị liên tục, theo dõi bệnh nhân hàng tháng, hàng năm để có thể kết hợp điều trị nội khoa (dùng thuốc truyền máu, hoặc điều trị ngoại khoa (phẫu thuật cắt lách) khi có chỉ định cần thiết.

Theo dõi bệnh nhân sau cắt lách để đánh giá kết quả điều trị và điều trị tiếp tục nếu bệnh tái phát.

ÁP DỤNG CỤ THỂ

Bệnh này có nhiều thể bệnh: cấp tính, bán cấp tính, mạn tính. Nhưng cần phân chia 3 thể dựa vào lâm sàng và tiểu cầu để tiện áp dụng chung cho các tuyến điều trị.

Thể bệnh

Triệu chứng xuất huyết

Số lượng tiểu cẩu

Số lượng tiểu cầu bình thường

Thể nhe

Xuất huyết dưới da

o>

o

X

o

o

1

T-

00

150 - 300 G/lít

Thể trung bình

Xuất huyết dưới da và các niêm mac

50 - 80 X 109/lít

Thể nặng

Xuất huyết dưới da, niêm mạc, các tạng

Dưới 50 X 109/lít

Corticoỉd liệu pháp: dùng 3 loại thuốc Prednison 5 mg (viên) depersolon 30 mg (ống); uống hoặc cả uống và tiêm. Hoặc Solu - Medrol 40 mg.

Thể nhẹ : 1 mg/kg/ngày.

Thể trung bình : 2 mg/kg/ngày Thể nặng: 3-5 mg/kg/ngày

Một đợt điều trị: dùng 2 tuần liên tục, tuần thứ 3 giảm liều dần, tuần thứ

giảm liều và nghỉ. Nếu bệnh vẫn tiến triển tốt thì điều trị duy trì 20 - 30 mg/ngày/ uống cách ngày rồi theo dõi bệnh nhân cả vể lâm sàng và xét nghiệm qua hàng tháng để kịp thời điều chỉnh việc điều trị thích hợp.

Truyền máu: chỉ định truyền máu khi sô' lượng tiểu cầu giảm và có triệu chứng xuất huyết nhiều nơi. Truyền máu tươi toàn phần khi có xuất huyết nặng mà đã gây nên hội chứng thiếu máu (hoặc ở các cơ sỏ chưa tách được khối huyết tương giầu tiểu cầu), truyền 250 ml (1 đơn vị máu)/l lần/trong ngày hoặc 250 ml X 2 lần/trong ngày, hoặc hơn nữa tùy thuộc diễn biến trên lâm sàng và xét nghiệm. Truyền khối tiểu cầu (hoặc huyết tương tươi giàu tiểu cầu): truyền 250 ml X 1 lần/ngày hoặc 250 ml X 2 lần/ngày, truyền ngày liên tục, tốt nhất là lấy tiểu cầu từ một người cho để tránh tình trạng miễn dịch, nhưng trên thực tế không thể có một người cho tiểu cầu trong 3 ngày liên tục được, do đó có thể vẫn truyền tiểu cầu của nhiều người cho.

Phương pháp phẫu thuật cắt lách: chỉ định cắt lách:

Đã điều trị 3 đợt bằng phương pháp nội khoa, sau một năm mà bệnh vẫn tái phát (cá biệt có bệnh nhân sau 6 tháng).

Tuổi: dưới 40 tuổi, từ 20 - 30 tuổi có kết quả tốt, từ 31 - 40 tuổi kết quả hạn chế, sau 40 tuổi ít kết quả (cá biệt có thể cắt lách sau 40 tuổi tùy theo diễn biến lâm sàng và có bệnh nội khoa kết hợp).

Trước khi cắt lách cần điều trị bằng corticoid và truyền máu để đạt đến một đợt lui bệnh ổn định.

Sau khi cắt lách theo dõi triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm tiểu cầu để đánh giá kết quả: sau một ngày, sau một tuần, sau một tháng, sau ba tháng, sau sáu tháng, sau chín tháng, sau một năm và thời gian tiếp...

Điều trị thuốc giảm miễn dịch chỉ định dùng thuốc giảm miễn dịch khi : đã dùng corticoid và truyền máu sau 3 đợt điều trị nội khoa mà bệnh vẫn không khỏi, hoặc sau cắt lách mà bệnh nhân vẫn bị xuất huyết và số lượng tiểu cầu giảm.

Có thể dùng một trong các loại thuốc sau đây:

Cyclophosphamid 50 mg X 4 viên/ngày X 15 ngày

6 MP 50 mg X 4 viên/ngày X 15 ngày

Vincristin 1 mg/tĩnh mạch X 2 lần trong 1 tuần

Sau 15 ngày điều trị xét nghiệm lại số lượng tiểu cầu để đánh giá kết quả và điều chỉnh liều lượng thuốc. Trong khi dùng thuốc giảm miễn dịch vẫn kết hợp truyền máu (máu tươi toàn phần hoặc huyết tương tươi giàu tiểu cầu để điều trị hỗ trợ).

KẾT LUẬN

Xuất huyết giảm tiểu cầu chưa rõ nguyên nhân rất thay đổi có thể nhẹ, thể vừa và thể nặng. Nhưng tiên lượng bệnh tốt nếu điều trị đúng và chuẩn đoán sớm. Sau 3 đợt điều trị nội khoa từ sáu tháng đến một năm mà bệnh vẫn tái phát thì có chỉ định cắt lách, sau cắt lách số lượng tiểu cầu tăng và khỏi bệnh hoàn toàn đạt đến 90% trường hợp.

 

ÁP XE NỘI SỌ

BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ

BỆNH CÒI XƯƠNG

BỆNH BASEDOW

BASEDOW VÀ THAI NGHÉN

BỆNH SỞI

BỆNH THƯƠNG HÀN

BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI

BỆNH VIÊM GAN KHI MANG THAI

BỆNH ĐAU TỦY XƯƠNG

BỆNH ĐA HỒNG CẦU TIÊN PHÁT

BỆNH THIẾU MÁU DO GIUN MÓC

BỆNH THIẾU MÁU HUYẾT TÁN

BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN

BỆNH U LYMPHO HODGKIN

BỆNH SUY THƯỢNG THẬN (Bệnh Addison)

CẤP CỨU NGẠT NƯỚC

CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI

CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

CHÁY MÁU TIÊU HÓA CAO

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP

CHÁY MÁU SAU ĐẺ

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

CƠN ĐAU THẮT NGỰC

CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐÁI THÁO NHẠT

ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM

ĐIỀU TRỊ VÔ SINH, HIẾM MUỘN

ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIE

ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN

ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH

ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

HEN PHẾ QUẢN

HẸP VAN HAI LÁ

HỆ TIẾT NIỆU

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

HỘI CHỨNG CUSHING

HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

HỞ VAN HAI LÁ

ỈA CHẢY CẤP

KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH

NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ

NHỒI MÁU CƠ TIM

PHÙ PHỔI CẤP

XỬ LÝ RẮN ĐỘC CẮN

XỬ LÍ NGỘ ĐỘC CẤP

SUY HÔ HẤP CẤP

SUY THẬN CẤP

SUY THẬN MÃN

SUY TIM

TAI BIẾN MẠCH MÃU NÃO

TĂNG HUYẾT ÁP

THIẾU MÁU

THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ HÔ HẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ TUẦN HOÀN

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH

TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU

TRIỆU CHỨNG HỌC TIÊU HÓA

VIÊM CẦU THẬN

VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH

VIÊM ĐA KHỚP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHỔI THÙY

VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH

VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH

VIÊM PHỔI SƠ SINH

VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM

XƠ GAN

XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHI MANG THAI

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH NGẠT

MÃN KINH - TIỀN MÃN KINH

NHIỄM KHUẨN SẢN HẬU

QUÁ TRÌNH CHUYỂN DẠ

SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ

SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

TAI BIẾN TRUYỀN MÁU VÀ XỬ TRÍ

TÁO BÓN

TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH

THIẾU MÁU VÀ THAI NGHÉN

THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP

TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

UNG THƯ ÂM HỘ

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

U NGUYÊN BÀO NUÔI

U TỦY THƯỢNG THẬN (Pheochromocytoma)

UỐN VÁN SƠ SINH

U XƠ TỬ CUNG

VIÊM NỘI TAM MẠC NHIỄM TRÙNG

VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM

VÔ KINH

VỠ ỐI SỚM, VỠ ỐI NON

VÔ SINH NAM

VÔ SINH NỮ

VỠ TỬ CUNG


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH