Bệnh nhồi máu cơ tim

Liên hệ tư vấn chữa bệnh

Quả tim cơ quan của sự sống, tim hoạt động như thế nào?

Trái tim hàng ngày co bóp để cung cấp máu đi nuôi cơ thể. Muốn cho tim hoạt động được thì cần hệ thống mạch máu hoạt động để nuôi trái tim. Hệ thống đó còn gọi là hệ thống động mạch vành (vành là bao quanh quanh trái tim). Khi động mạch vành không được thông thì tạo ra bệnh lý nghẽn mạch vành, đứt mạch vành là nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim và dẫn đến đột tử.

Nguyên nhân của bệnh nhồi máu cơ tim

Nguyên nhân chính của bệnh này là do trong quá trình ăn uống nhiều mỡ, bị tích tụ lại trong mạch vành của tim tạo thành mảng xơ vữa. Mảng xơ vữa này ngày càng lớn, nếu độ lớn dưới 50% lòng động mạch thì chưa gây lên triệu chứng, mặc dù có tổn thương trong động mạch vành. Nhưng khi mảng xơ vữa này lớn chiếm hơn 50% lòng động mạch lúc này sẽ dẫn đến bệnh thiếu máu cơ tim vì mạch vành đã bị hẹp, máu nuôi không đủ dẫn đến triệu chứng của cơn đau thắt ngực. Khi mảng xơ vữa bị nứt ra, hồng cầu sẽ bám vào mảng xơ vữa này sẽ hình thành một cục huyết khối (máu đông) ngay trong lòng mạch máu. Khi cục máu đông ngày càng phát triển và làm hẹp động mạch và gây nguy kịch cho người bệnh. Dấu hiệu cơn đau ngực trở lên dữ dội có thể kéo dài đến 20 – 30 phút. Trường hợp này cần phải cấp cứu còn gọi là hội chứng mạch vành cấp. Đến trường hợp cục máu đông này phát triển nhanh hơn, to lớn hơn, dầy đặc hơn làm cho lòng động mạch bị bít, tắc, máu không thể đi qua mạch vành để nuôi tim và gây ra bệnh nhồi máu cơ tim.

Vì sao nhồi máu cơ tim là bệnh gây tử vong hàng đầu trên thế giới.

Nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh lý hết sức nguy hiểm và là nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong cho loài người. Theo thống kê ước tính 1 năm có hơn 13 triệu người bị tử vong do bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim khoảng 2.5 triệu bị chết do nhồi máu cơ tim. Bệnh xảy ra đột ngột trong vòng 1 tuần lễ khi phát hiện nhồi máu cơ tim. Số còn lại là biến chứng của nhồi máu cơ tim. Chính vì vậy chúng ta nên hết sức cẩn thận về bệnh lý tim mạch và đặc biêt

Ở tại Việt Nam, trước đây bệnh lý nhiễm trùng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong, tuy nhiên xã hội phát triển, thay đổi về lối sống cho nên bệnh gây tử vong không phải là bệnh truyền nhiễm mà bệnh gây tử vong cao lại là bệnh tim mạch. Nguyên nhân tử vong nhồi máu cơ tim tăng từ năm 2003 chỉ khoảng 7% trong các bệnh lý tim mạch. Vào thời điểm hiện tại, tỷ lệ chiếm lên đến 12%.

Các nguyên nhân dẫn đến bệnh lý tim mạch gia tăng

Bệnh nhồi máu cơ tim có nguyên nhân từ việc tắc động mạch vành nuôi máu cho trái tim. Quả tim có hệ thống mạch máu nuôi chính bản thân. Khi hệ thống mạch máu đó bị tắc nghẽn là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý về tim mạch.

- Hiện nay do chế độ ăn uống không khoa học, ít vận động làm cho tình trạng béo phì đến quá sớm, các bệnh lý tăng mỡ máu, tiểu đường, cao huyết áp ở tuổi rất trẻ là nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch.

- Môi trường căng thẳng, hút nhiều thuôc lá cũng là nguy cơ gia tăng bệnh tim mạch

- Cuộc sống phát triển, tham gia ăn nhậu nhiều, ăn đồ dầu mỡ, thức ăn nhanh cũng là một trong những nguyên nhân làm cho lớp mỡ trong thành mạch phát triển, bít hết mạch vành và là một nguyên nhân gây ra bệnh lý nhồi máu cơ tim.

Những dấu hiệu bệnh nhồi máu cơ tim

Bệnh nhồi máu có triệu chứng nổi bật nhất là cảm giác khó chịu còn gọi là cơn đau thắt ngực. Bệnh nhân có cảm giác khó thở, toát mồ hôi, ngực như bị ép chặt, người mệt. Nhiều bệnh nhân đã bỏ qua triệu chứng thoảng qua này, thường là nghĩ do đau cơ, người mệt nên dùng thuốc giảm đau. Bệnh nhân thường chịu đựng ở nhà và khi đến bệnh viện thì đã quá muộn. Vì nguyên nhân mạch vành đã bị tắc nghẽn, không đủ máu để nuôi trái tim, lâu ngày tim đã bị tổn thương. Đến khi phát bệnh thì thường là khó cứu chữa, đó là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong cao ở bệnh nhồi máu cơ tim.

Chỉ số mỡ trong máu bao nhiêu là bình thường?

Cholesterol là thành phần mỡ trong máu, nhiều người vẫn nghĩ cholesterol là thành phần xấu gây ra nhiều bệnh. Tuy nhiên cholesterol là rất quan trọng trong hình thành cấu trúc màng tế bào, tiền chất tạo hormone, giúp chúng ta phát triển khỏe mạnh. Nguyên nhân gây ra bệnh là do có sự rối loạn chuyển hóa các loại Cholesterol. Người ta phân tích cholesterol có 2 loại: LDL –c (lipoprotein tỉ trọng thấp ) và HDL-c ( Lipoprotein tỉ trọng cao) “mỡ tốt. Lượng mỡ xấu có lipoprotein tỉ trọng thấp, khó di chuyển trong thành mạch, khi loại mỡ xấu tăng cao và loại mỡ tốt giảm là nguyên nhân gây ra các bệnh xơ vữa mạch máu, nghẽn mạch máu.

Hầu hết bệnh máu nhiễm mỡ không có biểu hiện rõ rệt, đẻ biết chính xác bạn cần đi xét nghiệm máu.

Các chuyên gia khuyến cáo: Người trên 20 tuổi nên đi xét nghiệm máu ít nhất 5 năm 1 lần. Chỉ số xét nghiệm máu được tính bằng mg/DL hoặc mmol/L.

Sau đây là chỉ số cholesterol toàn phần và chỉ số triglycerid cho biết tình trạng mỡ máu trong cơ thể:

 Bảng chỉ số mỡ máu cholesterol toàn phần

Cholesterol Toàn phần

Lý giải

< 200 mg/dL
(5,1 mmol/L)

Đây là nồng độ lý tưởng và nguy cơ bệnh động mạch vành của bạn là thấp.

200 - 239 mg/dL
(5,1 – 6,2 mmol/L)

Đây là mức ranh giới, cần chú ý

≥ 240 mg/dL
(6,2 mmol/L)

Bạn bị tăng cholesterol máu. Những người có mức này thường có nguy cơ bị bệnh động mạch vành cao gấp hai lần người bình thường

HDL Cholesterol (tốt)

Lý giải

< 40 mg/dL
(1,0 mmol/L) (nam giới)
< 50 mg/dL
(1,3 mmol/L) (nữ giới)

HDL cholesterol của bạn thấp. Đây là một trong các nguy cơ chính của bệnh tim mạch.

> 60 mg/dL (1,5 mmol/L)

HDL cholesterol tăng. Điều này có nghĩa là tốt và mang tính bảo vệ cơ thể bạn trước các nguy cơ tim mạch.

LDL Cholesterol (xấu)

Lý giải

< 100 mg/dL
(< 2,6 mmol/L

Rất tốt

100 - 129 mg/dL
(2,6 – 3,3 mmol/L)

Được

130 - 159 mg/dL
(3,3 – 4,1 mmol/L)

Tăng giới hạn

160 - 189 mg/dL
(4,1 – 4,9 mmol/L)

Tăng (nguy cơ cao)

≥ 190 mg/dL
(4,9 mmol/L)

Rất tăng (nguy cơ rất cao)

Triglyceride

Lý giải

< 150 mg/dL (1,7 mmol/L)

Bình thường

150–199 mg/dL (1,7 – 2,2 mmol/L)

Tăng giới hạn

200–499 mg/dL (2,2 – 5,6 mmol/L)

Tăng

≥ 500 mg/dL (≥ 5,6 mmol/L)

Rất tăng

Những người bị cao huyết áp bị nhồi máu cơ tim nhiều không? Bệnh lý xảy ra như thế nào?

Với nam giới tuổi trung niên mà bị đường cao, huyết áp cao, mỡ cao, béo phì, hút thuốc cùng lối sống không khoa học là những yếu tố gây bệnh tim mạch rất cao. Đặc biệt khi bị tăng huyết áp, nguy cơ bệnh xơ vữa động mạch phát triển nhanh hơn. Do đó cần chú ý chế độ ăn uống, tập luyện và thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe để có sự hướng dẫn của bác sĩ. Với bệnh cao huyết áp chỉ số huyết áp tâm trương là 160 thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch có hơn gấp 2 lần người bình thường, và chỉ số huyết áp tâm trương là 180 thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 4 lần người bình thường.

Vì sao hút thuốc là lại có nguy cơ nhồi máu cơ tim cao?

Thuốc lá thường được nghĩ là ảnh hưởng đến bệnh phổi, phổi tắc nghẽn mà nhiều người nghĩ rằng nó không ảnh hưởng đến bệnh tim mạch. Nhưng đó là suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Khi hút thuốc lá ta đưa vào cơ thể rất nhiều chất độc hại, từ khói thuốc ảnh hưởng lên phổi còn tác động lên lớp nội mạc lót trong mạch máu làm cho vào cơ thể làm cho lớp nội mạc trong máu viêm nhiễm, gia tăng sự bám của các chất, làm gia tăng sự phát triển của mảng bám xơ vữa trong mạch máu. Nếu lớp lót nội mạc mà trơn thì khả năng máu lưu thông tốt và nguy cơ bị xơ vữa sẽ thấp, nếu lớp nội mạc sần sùi, không trơn láng thì nguy cơ bị xơ vữa động mạch là cao. Lúc đó nguy cơ bị xơ vữa động mạch khắp nơi trong cơ thể, không riêng già mạch vành. Nếu tắc mạch máu não thì nguy cơ gây đột quỵ não, tặc mạch máu ngoại biên, tắc mạch vành thì gây ra nhồi máu cơ tim.

Do đó thuốc lá không chỉ gây ung thư phổi mà gây bệnh trên tất cả các mạch máu đi qua. Bỏ thuốc lá là yếu tố do con người quyết định, không chỉ đem lại lợi ích cho bản thân mà cho cả những người xung quanh không bị ảnh hưởng của khói t huốc. Khi chúng ta mỗi năm thêm một tuổi, bệnh lý tim mạch sẽ ngày càng cao hơn, do đó bạn bỏ thuốc lá ngày hôm nay thì nguy cơ tim mạch sẽ được giảm và sức khỏe bạn sẽ được cải thiện rất tốt.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh

Phần mềm Chế độ ăn chữa bệnh

Danh sách các thực phẩm kỵ nhau khi dùng chung

Chế độ ăn cho người mắc bệnh dạ dày

Chế độ ăn cho bệnh Vô sinh

Xem tiếp bệnh khác ...

Hỏi Thầy Thuốc

Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh rối loạn phóng noãn

Chế độ ăn cho bệnh Cao huyết áp

Chế độ ăn cho bệnh Tiểu đường

Chế độ ăn cho bệnh niêm mạc tử cung mỏng

Chế độ ăn cho bệnh niêm mạc tử cung dày

Chế độ ăn cho bệnh prolactin cao

Chế độ ăn uống, sinh hoạt cho bệnh lạc nội mạc tử cung

Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh da tay khô bong

Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh bốc hỏa

Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh đau dây thần kinh số 5

Chế độ ăn uống cho bệnh viêm thanh quản

Chế độ ăn uống cho bệnh xuất huyết não

Chế độ ăn cho bệnh cảm cúm

Chế độ ăn cho bệnh đau lưng

Chế độ ăn cho bệnh đau thần kinh tọa

Chế độ ăn cho bệnh đau nửa đầu

Chế độ ăn uống cho bệnh Đau đầu - nhức đầu

Chế độ ăn uống điều hòa nội tiết tố

Chế độ ăn uống cho bệnh động kinh

Chế độ ăn cho bệnh chóng mặt

Chế độ ăn cho bệnh Máu nhiễm mỡ

Chế độ ăn uống cho bệnh nhiệt miệng

Chế độ ăn cho bệnh Gan nhiễm mỡ

Chế độ ăn cho bệnh Xơ vữa động mạch

Chế độ ăn cho bệnh thận đa nang

Chế độ ăn cho bệnh sỏi thận

Chế độ ăn cho bệnh Suy thận

Chế độ ăn cho người say nắng

Chế độ ăn cho bệnh áp xe gan

Chế độ ăn uống cho người men gan cao

Chế độ ăn cho người mắc bệnh Viêm gan

Chế độ ăn cho bệnh viêm gan A

Chế độ ăn cho bệnh viêm gan B

Chế độ ăn cho bệnh viêm gan C

Chế độ ăn uống cho bệnh xơ gan

Chế độ ăn cho bệnh viêm âm đạo

Chế độ ăn cho Phu nữ có thai

Chế độ ăn cho bệnh Parkinson

Chế độ ăn khi cho con bú

Chế độ ăn khi cho phụ nữ mãn kinh

Chế độ ăn cho bạn gái tuổi dậy thì

Chế độ ăn cho bệnh loãng xương

Chế độ ăn cho bệnh Gout

Chế độ ăn cho bệnh Béo phì

Chế độ ăn cho bệnh Suy dinh dưỡng

Chế độ ăn cho bệnh Huyết áp thấp

Chế độ ăn cho bệnh Tim mạch

Chế độ ăn phòng ngừa tai biến mạch máu não

Chế độ ăn cho bệnh Suy tim

Chế độ ăn cho bệnh Mụn trứng cá

Chế độ ăn làm đẹp da

Chế độ ăn cho bệnh nhược cơ

Chế độ ăn cho bệnh phì đại tiền liệt tuyến

Chế độ ăn uống cho bệnh viêm tiền liệt tuyến

Chế độ ăn cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt

Chế độ ăn cho bệnh Viêm đại tràng

Chế độ ăn cho bệnh viêm đường tiết niệu

Chế độ ăn cho bệnh viêm khớp

Chế độ ăn uống cho bệnh vôi hóa xương khớp

Chế độ ăn cho trẻ em Tiêu chảy kéo dài

Chế độ ăn uống cho bệnh kiết lỵ

Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh thoát vị bẹn

Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh thoát vị đĩa đệm

Chế độ ăn cho bệnh Khớp

Chế độ ăn cho bệnh Sỏi mật

Chế độ ăn cho bệnh Thiếu máu

Chế độ ăn uống cho bệnh rối loạn tiền đình

Chế độ ăn uống cho bệnh rối loạn kinh nguyệt

Chế độ ăn uống cho bệnh thống kinh

Chế độ ăn uống cho bệnh rong kinh

Chế độ ăn uống cho bệnh ra mồ hôi

Chế độ ăn uống cho bệnh bế kinh

Chế độ ăn uống cho bệnh rụng tóc

Chế độ ăn uống cho người bệnh trĩ

Chế độ ăn cho bệnh Hen phế quản

Chế độ ăn cho bệnh viêm phế quản

Chế độ ăn uống cho bệnh viêm xoang

Chế độ ăn uống cho bệnh viêm họng

Chế độ ăn uống cho bệnh viêm amidan

Chế độ ăn uống cho bệnh bướu cổ

Chế độ ăn cho bệnh Dị ứng - Mề đay

Chế độ ăn giúp mắt sáng khỏe

Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh đau mắt đỏ

Chế độ ăn cho bệnh Mất ngủ

Chế độ ăn cho bệnh Táo bón

Chế độ ăn uống cho bệnh đại tiện ra máu

Chế độ ăn cho bệnh tắc vòi trứng

Chế độ ăn cho bệnh suy buồng trứng

Chế độ ăn uống sinh hoạt cho nam giới

Chế độ ăn cho bệnh Suy nhược

Chế độ ăn uống sau phẫu thuật polyp hậu môn

Chế độ ăn uống cho bệnh suy nhược thần kinh

Chế độ ăn uống cho bệnh stress

Chế độ ăn cho trẻ em Tiêu chảy cấp

Chế độ ăn uongs kiêng kị cho bệnh thủy đậu

Chế độ ăn cho bệnh tiểu không tự chủ

Chế độ ăn cho người cao tuổi

Chế độ ăn uống cho bệnh viêm hang vị dạ dày

Chế độ ăn cho người sau mổ cắt dạ dày

Chế độ ăn cho người bị sa dạ dày

Chế độ ăn uống giúp trẻ phát triển chiều cao

Chế độ ăn giúp trẻ phát triển não bộ

Chế độ ăn giúptrẻ thông minh

Chế độ ăn uống cho trẻ em

Chế độ ăn uống kiêng kị cho trẻ đái dầm

Chế độ ăn uống cho bệnh u não

Chế độ ăn uống cho bệnh quai bị

Chế độ ăn uống cho bệnh sởi

Chế độ ăn uống sinh hoạt cho người gầy muốn tăng cân

Chế độ ăn cho bệnh Ung thư

Chế độ ăn cho bệnh Ung thư đang xạ trị

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư bàng quang

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư buồng trứng

Chế độ ăn cho bệnh Ung thư dạ dày

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh ung thư đại tràng

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư tử cung

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư dạ dày

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư họng

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư mũi họng

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư não

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư ruột

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư tế bào

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư thận

Chế độ ăn cho bệnh Ung thư gan

Chế độ ăn cho bệnh Ung thư phổi

Chế độ ăn cho bệnh Ung thư vú

Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư thực đạo

Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ vú

Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ cổ tử cung

Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ thần kinh

Chế độ ăn uống kiêng kị khi bị zona thần kinh

Chế độ ăn uống cho bệnh yếu sinh lý

Chế độ ăn uống tăng chất lượng tinh trùng

Chế độ ăn uống giúp xương nhanh liền

Chế độ ăn uống cho bệnh sa tử cung(sa dạ con)

Chế độ ăn cho bà bầu

Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh giun sán

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh nghiến răng

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm lợi

Chế độ ăn uống cho bệnh tràn dịch màng phổi

Chế độ ăn uống cho bệnh lupus ban đỏ

Chế độ ăn uống cho bệnh da cá

Chế độ ăn uống cho bệnh ho gà

Chế độ ăn uống cho bệnh bạch cầu giảm

Chế độ ăn uống chữa bệnh cường giáp

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm tai giữa

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm tuyến vú

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh thiếu máu não

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh u mỡ

Chế độ ăn uống sau phẫu thuật ung thư đại tràng

Chế độ ăn uống cho mẹ và bé khi cai sữa

Chế độ ăn uống sinh hoạt phòng bệnh giun chui ống mật

Chế độ ăn uống phòng và chữa hội chứng buồng trứng đa nang

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm bàng quang

Chế độ ăn uống phòng và chữa thoái hóa cột sống

Chế độ ăn uống phòng và chữa chuột rút hiệu quả

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH