Nam giới có ít tinh trùng và lượng tinh trùng di động nhanh ít, có thể do nhiều yếu tố tác động như: Nhiễm độc môi trường như các chất hóa học, tia xạ, thuốc, nhiễm độc kim loại nặng, khói thuốc lá, nghiện rượu và ô nhiễm môi trường,… Sức nóng có thể là giảm sản xuất tinh trùng. Xông hơi, ngồi lâu, mặc quần lót quá chật,…có thể làm tăng nhiệt độ tinh hoàn đủ để làm giảm quá trình sinh tinh trùng. Các thuốc điều trị loét dạ dày như cimetidine và ranitidine đã được chứng minh là gây giảm số lượng tinh trùng và gây bệnh rối loạn cương dương
Ngày nay, số lượng tinh dịch trung bình của người nam giới giảm đi nhiều so với 50 năm trước đây. Một số báo cáo cho rằng nguyên nhân do có tiếp xúc với các chất độc (dioxin, các loại nhựa, các chất thải công nghiệp,…).
-Tránh dùng các hộp nhựa để chứa thức ăn, nước uống
-Sử dụng các chất tẩy trắng không chưa clo
-Sử dụng phin lọc cà phê, giấy khăn ăn, giấy vệ sinh không chứa chất tẩy rửa để giảm phơi nhiễm với chất dioxin
-Tránh dùng nước máy có clo, chất tẩy có clo và các sản phẩm chứa clo khác; sử dụng chất hydrogen peroside (oxy già) để thay thế
-Kiêng dùng rượu, bia, thuốc lá
+ Hút thuốc gây rối loạn chức năng cương dương. Tinh trùng của người nghiện thuốc lá có thể có hình thể bất thường và di chuyển chậm hơn so với những người không hút thuốc.
+ Rượu được xem là chất độc hại đối với cơ quan sinh sản ở nam giới. Uống rượu nhiều, trong thời gian dài có thể gây vô sinh do giảm nồng độ testosterone và cũng làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy rằng tác hại của rượu đối với tinh trùng có thể phục hồi một phần sau khi ngưng rượu một thời gian.
+ Một số loại rượu như rượu nhung hươu, rượu hải mã, rượu lộc tiên (cơ quan sinh dục ngoài của hươu đực), rược hải cẩu thận (cơ quan sinh dục ngoài hải cẩu đực), và rượu dâm dương hoắc, v.v... bệnh nhân vô sinh nên dùng
+ Uống nhiều bia cũng không tốt vì trong bia có hợp chất tương tự như genistein ảnh hưởng không tốt đến chất lượng và số lượng tinh trùng
- Uống nhiều nước, ít nhất 2-3 lít nước trong một ngày để đào thải tất cả các chất độc trong cơ thể.
- Dư thừa chất ở nam giới có thể dẫn tới giảm ham muốn và khoái cảm tình dục, thay đổi cấu trúc của cơ quan sinh sản làm giảm khả năng có con. Người béo phì thường bị giảm số lượng tinh trùng và tăng tình trạng rối loạn cương dương. Nguyên nhân có thể do tăng nhiệt độ của tố chức xung quanh tinh hoàn.
- Ít dùng các thức ăn rán, nướng, thức ăn nhanh, thực phẩm chiên xào, thịt đỏ đã qua chế biến, khoai tây chiên, bánh quy, bánh ngọt…Theo báo The Sun (Anh), các nhà khoa học thuộc Đại học Harvard (Mỹ) và Đại học Murcia (Tây Ban Nha) phát hiện rằng, những ai ăn nhiều các thực phẩm này có chất lượng tinh trùng kém hơn những người có chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất mỗi ngày, cụ thể là khả năng sống sót của tinh trùng ít hơn
- Ăn nhiều rau trái cây có màu sắc tự nhiên (xanh-đỏ-tím-vàng), giàu chất xơ, vitamin C, vitamin nhóm B, vitamin E giúp tạo ra những tinh trùng khỏe mạnh
- Chế độ ăn có đầy đủ ngũ cốc ít chế biến (gạo lức, bắp, khoai đủ loại).
- Các thức ăn động vật như thịt, cá, thủy hải sản và chất béo cần được cung cấp ở mức độ vừa phải. Tuy nhiên có một số thức ăn rất tốt cho tinh trùng:
+ Các loại thịt đỏ gồm thịt chó, bò (80 gram protein bò mộng có thể giúp sản sinh thêm một gram tinh trùng), hươu, cừu, trứng (hoạt chất có trong tinh dịch), tinh hoàn (nhiều arginin).
+ Các loại thịt trắng chủ yếu là thịt gà trống, vịt cạn, chim cút, chim sẻ, và bồ câu dực...Đặc biệt là chim sẻ, theo Đông y ăn chim sẻ thường xuyên một ngày 02-03 con sẽ tăng lượng tinh trùng lên rõ rệt.
+ Đồ hải sản cũng là một trong những thực phẩm rất bổ dưỡng cho đàn ông như ngao, sò, ốc, tôm......
- Trà hay cà phê làm tăng tỷ lệ tinh trùng hoạt động và tăng tuổi thọ bởi chất cafein. Trà cũng chứa nhiều mangan nên thói quen uống trà sẽ có lợi cho những người vô sinh.
- Một số thực phẩm khác không nên dùng: Bột đậu nành (có nitrohfuran gây tác dụng ngăn ngừa sinh sản, giảm ham muốn tình dục và genistein có tác dụng tiêu diệt tinh trùng trước khi chúng kịp kết hợp với trứng), dầu gan cá (làm chậm phát triển dục tính, tinh trùng bị co cụm lại),tinh vỏ cam (có chất H.Pesperridin ngừa sinh sản).
- Có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tinh trùng không bị tổn thương bằng cách chống lại tác động phá hủy màng tế bào tinh trùng của các gốc tự do
- Vitamin E làm tăng khả năng tái sinh của ống sinh tinh, làm tăng số lượng tinh trùng.
- VitaminE được chiết xuấttừ dầu của lúa mì lần đầu tiên năm 1936.
- Những thực phẩm giàu vitamin này là đậu tương, giá đỗ, bắp cải, súp lơ, Rau bina (Cải bó xôi), vừng, lạc, mầm lúa mạch, hạnh nhân, hạt hướng dương, hạt ngô, tiêu, gan bê, trứng, Xoài, chuối, táo, đào, dâu tây, Quả Kiwi, ....
- Tuy nhiên, các thức ăn nhiều vitaminE nhất là hạt lúa mì và dầu thực vật như: Dầu ăn chiết xuất từ mầm lúa mì, Dầu hướng dương, Dầu cây rum, Dầu ăn ngũ cốc, Dầu đậu nành...
- Từ lâu vitamin C đã được xem là có vai trò quan trọng đối với khả năng sinh sản.
- Trong những năm gần đây, đã có những cảnh báo về ảnh hưởng có hại của các gốc tự do lên khả năng sinh sản cũng như nhiều chức năng khác. Vitamin C có thể làm giảm các tác hại của các gốc tự do này đối với cơ thể
- Nhiều nghiên cứu nhận thấy việc bổ sung vitamin C không chỉ làm tăng mật độ tinh trùng mà còn cải thiện chất lượng tinh trùng, giúp cho tinh dịch không bị dính kết với nhau.
- Vitamin C giúp tăng khả năng sinh dục bằng cách uống bốn ly cam vắt mỗi ngày.
Vitamin B9 (Folic acid) giúp tạo ra các tinh trùng hoàn toàn mới: Có trong rau xanh, phô mai lên men hay trứng. Nhu cầu vitamin B9 khoảng 300 microgram mỗi ngày với vị thành niên và người trưởng thành.
Vitamine B12:
- Thiếu hụt B12 sẽ gây ra thiếu máu trầm trọng, thiếu máu cấp tính. Thậm chí những bệnh này có thể dẫn đến vô sinh ở cả phụ nữ và nam giới. Một nghiên cứu đã chứng minh rằng có thể cải thiện khả năng sinh sản ở những người vô sinh do thiếu máu cấp tính nếu những người này được tiêm bổ sung sinh tố B12.
- Vitamin B12 tham gia vào sự trưởng thành của tế bào và tổng hợp DNA, là một trong những vitamin cần phải quan tâm nhất trong vô sinh. Thiếu hụt vitamin B12 làm giảm tính di động và số lượng tinh trùng.
- Lycopen thuộc nhóm carotenoid là chất tạo nên sắc tố đỏ trong một số loại quả chín như dưa hấu, nho, cà chua và hải sản vỏ cứng.
- Nam giới vô sinh được điều trị bằng 2mg lycopen uống mỗi ngày. Sau 3 tháng, nhận thấy: chất lượng tinh dịch, sức sống và khả năng vận động của tinh trùng được cải thiện.
- Nồng độ kẽm trong tinh dịch có liên quan trực tiếp đến độ di động của tinh trùng và nếu chế độ ăn thiếu kẽm có thể làm giảm cả về số lượng tinh trùng lẫn thể tích tinh dịch.
- Nguồn cung cấp nhiều kẽm là là con hàu, trai, sò, thịt nạc đỏ (bò, lợn), ngũ cốc khô và các loại đậu…
- L-arginine là 1 tiền chất của testosterone, để duy trì 1 lượng tinh trùng bình thường của nam giới cần phải có 1 số lượng đầy đủ chất này trong chế độ ăn.
- Lượng L-arginine đầy đủ cũng có vai trò quan trọng đối với độ di động của tinh trùng vì nó là tiền chất của tiến trình tổng hợp đa vitamin và cũng là tiền chất của oxyt - nitric. Oxyt -nitric hiện diện trong tinh dịch có vai trò quan trọng đối với sự di chuyển của tinh trùng. Tinh trùng dị dạng cũng có thể là 1 biểu hiện chuyển hóa bất thường của L-arginine.
- Arginine là một amino acid, một sản phẩm chuyển hóa của cơ thể từ protein. Arginine có nhiều trong đầu của tinh trùng, Agrinine được chứng minh là giúp cải thiện số lượng tinh trùng và tỷ lệ di động nhanh. Ở liều cao, agrinine có khả năng làm giản mạch và làm dương vật cương tốt hơn.
- Nguồn có nhiều arginine là sô cô la, thịt, cá, nhóm quả khô (vừng, lạc, hướng dương, v.v...)…
- Là thành phần của tế bào sinh tinh và huyết tương của tinh trùng, đóng vai trò quan trọng trong việc sinh sản, tăng trưởng cũng như khả năng vận động, di chuyển xa của tinh trùng. Như vậy, L-carnitine cần thiết cho chức năng bình thường của tinh trùng.
- Acetyl-L-carnitine là este của L-carnitine, đóng vai trò quan trọng trong ổn định màng tế bào của tinh trùng, cung cấp năng lượng nhằm nâng cao khả năng vận động và di chuyển của tinh trùng
- Một phần L-Carnitine có sẵn trong thức ăn của chúng ta. Các loại thịt đỏ (thí dụ: thịt cừu, thịt nai và thịt bò) đặc biệt chứa nhiều L-Carnitine. Cá, thịt gia cầm, sữa và sữa mẹ chứa một lượng ít hơn, trong khi các loại thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật chứa rất ít L-Carnitine.
- Là chất chống oxy hóa và tham gia chuyển hóa quan trọng, tập trung chủ yếu trong ty thể ở phần giữa của tinh trùng. Ty thể là cấu trúc chịu trách nhiệm chính trong việc tạo ra năng lượng cho tế bào tinh trùng.
- Coenzyme Q10 giúp tăng số lượng và độ di động nhanh của tinh trùng. Người bình thường hằng ngày cần từ 5-10mg Co Q10, chủ yếu do nguồn thực phẩm.
- Co Q10 có trong rau, đậu, thịt (bò, lợn nạc), cá (hồi), trứng, sữa, gan, tim (bò, gà), đậu phộng, Hạt vừng, Bông cải xanh, Bơ, Cam
- Là chất quan trọng trong quá trình sản xuất năng lượng. Chất này có trong tinh dịch, chủ yếu do túi tinh tiết ra. - Fructose tham gia quyết định chất lượng của tinh dịch, là nguồn năng lượng để tinh trùng hoạt động
- Chỉ cần cung cấp cho cơ thể fructose trong trái cây, quả ngọt hàng ngày là đủ.
- Là chất chồng oxy hóa mạnh, được cho là yếu tố giúp ổn định tính toàn vẹn của đuôi tinh trùng và tính di động của tinh trùng, do đó tinh trùng có thể di động nhanh về phía trứng để thụ tinh. Gần 50% selen ở nam giới ở trong tinh hoàn và ống dẫn tinh.
- Selen có nhiều trong cá biển và sau đó là các thực phẩm: lòng đỏ trứng, dầu ô-liu, gan động vật, các hạt ngũ cốc nguyên hạt (có nhiều ở lớp vỏ lụa), và nấm ăn...
- Các acid béo omega 3 và omega 6 có thể giúp cải thiện màng tinh trùng và giúp điều trị vô sinh nam
- Tất cả các loài cá đều có axit béo omega 3 nhưng tập trung nhiều nhất ở các loài “cá béo” như cá kiếm, cá hồi, cá mòi và cá trích, cá bơn halibut, cá da xanh, cá ngừ, cá thu.
- Những nguồn thực phẩm giàu axit omega 3: rau lá xanh sẫm, đỗ tương và đậu phụ; các loại hạt như hạt hướng dương, hạt vừng, hạt điều và hạt lanh; các loại dầu ăn như dầu hạt lanh, dầu hạt cải và dầu nành; trứng.
- Omega-6 có hương vị quen thuộc hơn, chúng có trong các loại ngũ cốc, các loại dầu thực vật, các loại đậu nguyên hạt, bơ thực vật margarine, trứng.Thamkhảo thêm về chế độ ăn bệnh vô sinh nam
Những thực phẩm tốt cho nam giới vô sinh
Theo Đông y, thận tàng tinh, chủ sinh dục, đại tiểu tiện. Vì vậy, vô sinh do bất cứ nguyên nhân gì: tinh trùng ít, tinh trùng yếu, liệt dương đều là do thận hư mà nên.
Do đó người mắc chứng này nên ăn nhiều những thực phẩm có tác dụng bổ thận sinh tinh, ôn bổ thận dương, ôn noãn mệnh môn, kiêng kị ăn những thực phẩm sinh lạnh sinh hàn, những thực phẩm cay có tính kích thích.
Những thực phẩm có tác dụng cải thiện chức năng sinh sản của nam giới bao gồm
- Nước cơm: Là dịch đặc nổi lên trên mặt khi nấu cơm hay nấu cháo. Y học cổ truyền cho rằng, nước gạo có thể bổ âm trường lực, tốt cho ngũ tạng, nước gạo rất tốt cho cơ thể, người gầy yếu nên dùng thường xuyên, có tác dụng tư âm, mỗi ngày nên uống khoảng 1 bát.
- Trứng chim tước: Rất thích hợp cho người bị chứng tinh dịch bất thường dẫn đến vô sinh, cổ nhân thường cho rằng nam giới ăn trứng chim tước sẽ nhiều tinh trùng để có con, có tác dụng bổ thận dương, ích tinh huyết, ăn trứng chim tước còn có thể tốt cho bệnh dương hư, có thể còn trị được cả bệnh máu khô ở nữ giới
- Thịt chó: Ôn tính, vị mặn. Theo kinh nghiệm của các thầy thuốc thì thịt chó có tác dụng bổ trung ích khí, ôn thận trợ dương, bổ phế khí cố thận khí, điền tinh tuỷ, noãn tỳ, vị, ích khí lực, tốt cho lưng và đầu gối.
- Nhau thai hươu: Ôn tính, vị mặn, ngọt, tác dụng ích thận tráng dương, bổ hư sinh tinh. Nhau thia hươu kiện tỳ sinh tinh hưng dương trợ hoả, bổ hạ nguyên, điều kinh trị huyếthe nhược, chân nguyên không đủ dẫn đến tinh dịch dị thường ót tinh trùng sống trong tinh dịch, tỉ lệ sống thấp, những người tinh trùng sống trong tinh dịch, tinh hàn đều rất thích hợp ăn món này.
- Kỷ tử: Lành tính, vị ngọt, có tác đôngk niêm tinh ích tuỷ, bổ tinh tráng dương, ích thận giúp sáng mắt, kỷ tử có thể sinh ích khí, âm sinh mà tinh huyết tự mạnh, vì vậy mà kỉ tử thích hợp với người thận hư mắc các chứng tinh dịch bất thường.
- Hải sâm: Tính ôn, vị mặn, có thể bổ thận ích tinh, rất thích hợp cho nam giới bị bệnh tinh trùng ít, tinh thanh. Hải sâm bổ thận óch tinh tráng dương, trị bẹnh dương suy, hải sâm thường dùng để chữa trị các bệnh ở nam giới như mông tinh, tiết tinh, dương suy…
- Nhân sâm: Tính ôn, vị ngọt hơi đắng đông y cho rằng nhân sâm đại bổ nguyên khí, tăng khí lực, giúp thân thể cường tráng. Theo nghiên cứu dược lý học hiện đại, nhân sâm vừa có thể tăng cường chức năng của tuyến yên, vừa thúc đẩy hoạt tính giới. Vì thế người bị suy tuyến yên mà dẫn đến tinh dịch bất thường và vô sinh nên thường xuyên ăn nhân sâm.
- Mỡ ếch: Dân gian có thói quen dùng mỡ ếch làm thực phẩm có tác dụng tầm bổ, bổ thận ích tinh, nhuân phế dưỡng âm. Mỡ ếch ích thận âm, hoá tinh niêm tuỷ nhuận tràng phế, là loại thuốc chữa bệnh tỳ vị bị hư do hàn, khí không hoá tinh. Nam giới bị bệnh thận hư thể chất hư nhược, tinh ít, tinh nhanh, không thụ tinh được, nên thường xuyên dùng mỡ ếch.
Trong cuộc sống hằng ngày có một số thực phẩm gây hại cho sức khỏe sinh sản của nam giới, có khi gây vô sinh nhưng ít được nghĩ tới. Những thực phẩm đó, bệnh nhân nam đã được chẩn đoán vô sinh thì càng cần tránh sử dụng
Chúng ta thường nói ăn nhiều chế phẩm từ đậu đặc biệt là đậu phụ tốt cho sức khỏe. Trong đậu phụ hàm chứa protein có thể được cơ thể hấp thụ đến 90%.
Nhưng TS George Charler của viện y học cộng đồng thuộc đại học Havard đã theo sát điều tra 99 nam giới trong suốt từ năm 2000 đến năm 2006 và phát hiện, những nam giới hàng ngày ăn chế phẩm từ đậu, trong mỗi ml tinh dịch chỉ có 41.000.000 tinh trùng, thấp hơn rõ rệt so với những nam giới ít ăn chế phẩm từ đậu. Nếu số lượng tinh trùng trong mỗi ml tinh dịch ít hơn con số 20.000.000 thì thuộc loại nồng độ tinh trùng quá thấp, dễ vô sinh. Ngoài ra, mối quan hệ này thể hiện rõ rệt hơn ở những nam giới có cơ thể béo phì.
Nghiên cứu của George chỉ rõ, các chế phẩm từ đậu có ảnh hưởng không tốt đến hệ thống sinh sản đặc biệt là sự hình thành và phát triển của tinh trùng. Đậu hàm chứa chất isoflavone phong phú, nếu dung nạp quá nhiều estrogen sẽ ảnh hưởng đến đến sự cân bằng hormon nam trong cơ thể nam giới, từ đó dẫn đến một loạt các hậu quả không lường, trong đó có vô sinh.
Cũng có nghiên cứu ở Trung Quốc cho rằng, nam giới thường ăn đậu phụ có nguy cơ gặp rắc rối về tình dục như nguy cơ mất khả năng cương dương cao gấp 3.64 lần so với những người không thường xuyên ăn.
Cân nhắc lợi hại, thiệt hơn. Nam giới không nhất thiết phải kiêng hoàn toàn thức ăn này, tức là một tuần ăn nhiều nhất 3 lần, mỗi lần khoảng 100g là thích hợp
Có báo cáo nghiên cứu chỉ ra rằng, trong những món ăn tẩm bột rán qua dầu mỡ hoặc nướng hàm chứa một loại chất Acrylamide gây ra ung thư, chất này có thể làm cho tinh trùng của nam giới ít và yếu đi.
Ngoài ra, kim loại nặng Cadmium và thuốc nông nghiệp còn tàn sót lại đều sinh ra độc tố đối với tinh trùng.
Cũng có chuyên gia phát hiện: Tinh binh của nam giới yếu hoặc ít đi cũng có thể là do thiếu nguyên tố vi lượng kẽm.
Vì vậy, nam giới nên ăn nhiều thực phẩm hàm chứa kẽm như con hàu, tôm (không bỏ vỏ), gan động vật, vừng, lạc, các loại đậu vân vân để đảm bảo lực lượng tinh binh.
Rượu, bia có liên quan đến việc thay đổi một số hormon ở nam giới; cản trở sự phát triển của tinh trùng. Độc tố được tìm thấy trong rượu, bia có thể tiêu diệt các tế bào tạo ra tinh trùng trong tinh hoàn, ảnh hưởng đến kích thước tinh hoàn và làm tăng sự bất thường ở tinh trùng. Lạm dụng rượu, bia ở nam giới còn khiến tinh trùng bị hư hại, dị dạng, hay di động kém; số lượng tinh trùng thấp hơn bình thường.
Tất cả đều dẫn đến vô sinh.
Xem tiếp >>
Danh sách các thực phẩm kỵ nhau khi dùng chung
Chế độ ăn cho người mắc bệnh dạ dày
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh rối loạn phóng noãn
Chế độ ăn cho bệnh Cao huyết áp
Chế độ ăn cho bệnh niêm mạc tử cung mỏng
Chế độ ăn cho bệnh niêm mạc tử cung dày
Chế độ ăn cho bệnh prolactin cao
Chế độ ăn uống, sinh hoạt cho bệnh lạc nội mạc tử cung
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh da tay khô bong
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh bốc hỏa
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh đau dây thần kinh số 5
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm thanh quản
Chế độ ăn uống cho bệnh xuất huyết não
Chế độ ăn cho bệnh đau thần kinh tọa
Chế độ ăn cho bệnh đau nửa đầu
Chế độ ăn uống cho bệnh Đau đầu - nhức đầu
Chế độ ăn uống điều hòa nội tiết tố
Chế độ ăn uống cho bệnh động kinh
Chế độ ăn cho bệnh Máu nhiễm mỡ
Chế độ ăn uống cho bệnh nhiệt miệng
Chế độ ăn cho bệnh Gan nhiễm mỡ
Chế độ ăn cho bệnh Xơ vữa động mạch
Chế độ ăn cho bệnh thận đa nang
Chế độ ăn uống cho người men gan cao
Chế độ ăn cho người mắc bệnh Viêm gan
Chế độ ăn uống cho bệnh xơ gan
Chế độ ăn cho bệnh viêm âm đạo
Chế độ ăn khi cho phụ nữ mãn kinh
Chế độ ăn cho bạn gái tuổi dậy thì
Chế độ ăn cho bệnh loãng xương
Chế độ ăn cho bệnh Suy dinh dưỡng
Chế độ ăn cho bệnh Huyết áp thấp
Chế độ ăn phòng ngừa tai biến mạch máu não
Chế độ ăn cho bệnh Mụn trứng cá
Chế độ ăn cho bệnh phì đại tiền liệt tuyến
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm tiền liệt tuyến
Chế độ ăn cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt
Chế độ ăn cho bệnh Viêm đại tràng
Chế độ ăn cho bệnh viêm đường tiết niệu
Chế độ ăn uống cho bệnh vôi hóa xương khớp
Chế độ ăn cho trẻ em Tiêu chảy kéo dài
Chế độ ăn uống cho bệnh kiết lỵ
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh thoát vị bẹn
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh thoát vị đĩa đệm
Chế độ ăn uống cho bệnh rối loạn tiền đình
Chế độ ăn uống cho bệnh rối loạn kinh nguyệt
Chế độ ăn uống cho bệnh thống kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh rong kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh ra mồ hôi
Chế độ ăn uống cho bệnh bế kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh rụng tóc
Chế độ ăn uống cho người bệnh trĩ
Chế độ ăn cho bệnh Hen phế quản
Chế độ ăn cho bệnh viêm phế quản
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm xoang
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm họng
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm amidan
Chế độ ăn uống cho bệnh bướu cổ
Chế độ ăn cho bệnh Dị ứng - Mề đay
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh đau mắt đỏ
Chế độ ăn uống cho bệnh đại tiện ra máu
Chế độ ăn cho bệnh tắc vòi trứng
Chế độ ăn cho bệnh suy buồng trứng
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho nam giới
Chế độ ăn uống sau phẫu thuật polyp hậu môn
Chế độ ăn uống cho bệnh suy nhược thần kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh stress
Chế độ ăn cho trẻ em Tiêu chảy cấp
Chế độ ăn uongs kiêng kị cho bệnh thủy đậu
Chế độ ăn cho bệnh tiểu không tự chủ
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm hang vị dạ dày
Chế độ ăn cho người sau mổ cắt dạ dày
Chế độ ăn cho người bị sa dạ dày
Chế độ ăn uống giúp trẻ phát triển chiều cao
Chế độ ăn giúp trẻ phát triển não bộ
Chế độ ăn uống kiêng kị cho trẻ đái dầm
Chế độ ăn uống cho bệnh quai bị
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho người gầy muốn tăng cân
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư đang xạ trị
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư bàng quang
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư buồng trứng
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư dạ dày
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh ung thư đại tràng
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư tử cung
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư dạ dày
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư họng
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư mũi họng
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư não
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư ruột
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư tế bào
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư thận
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư gan
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư phổi
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư thực đạo
Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ vú
Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ cổ tử cung
Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ thần kinh
Chế độ ăn uống kiêng kị khi bị zona thần kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh yếu sinh lý
Chế độ ăn uống tăng chất lượng tinh trùng
Chế độ ăn uống giúp xương nhanh liền
Chế độ ăn uống cho bệnh sa tử cung(sa dạ con)
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh giun sán
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh nghiến răng
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm lợi
Chế độ ăn uống cho bệnh tràn dịch màng phổi
Chế độ ăn uống cho bệnh lupus ban đỏ
Chế độ ăn uống cho bệnh bạch cầu giảm
Chế độ ăn uống chữa bệnh cường giáp
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm tai giữa
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm tuyến vú
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh thiếu máu não
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh u mỡ
Chế độ ăn uống sau phẫu thuật ung thư đại tràng
Chế độ ăn uống cho mẹ và bé khi cai sữa
Chế độ ăn uống sinh hoạt phòng bệnh giun chui ống mật
Chế độ ăn uống phòng và chữa hội chứng buồng trứng đa nang
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm bàng quang
Chế độ ăn phòng và chữa bệnh – Ngày 03/12/2012
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH