BỆNH PAGET

I- ĐẠI CƯƠNG

Bệnh được James Paget (Anh) mô tả đầu tiên vào năm 1876, là một bệnh xương hay gặp ở các nước phương Tây, nhưng ở nước ta cho đến nay chưa được phát hiện.

Bệnh Paget gặp ở nam nhiều hơn nữ (trên 70% là nam), tuổi càng cao tỷ lệ bệnh càng tăng: 4% ở lớp tuổi 40-50, 7% ở lớp tuổi trên 60 và 10% sau 80 tuổi, rất ít thấy bệnh ở dưới tuổi 40.

Paget là một tình trạng loạn sản hậu phát của xương do hoạt động quá mức và hỗn loạn của 2 quá trình hủy xương và tạo xương, hình thành một tổ chức xương mới có cấu trúc không bình thường. Về nguyên nhân, gần đây có nhiều bằng chứng cho rằng bệnh do virus gây nên.

Những tổn thương của bệnh có tính chất rải rác chứ không lan tỏa, trong một xương có vùng bị bệnh xen kẽ với vùng bình thường, trong cơ thể chỉ có một số xương bị bệnh, một số khác bình thường, các xương bị bệnh hay gặp là: vùng chậu hông, cột sống, xương đùi, xương sọ, xương chày . rất ít khi thấy ở xương đòn, xương ức, xương bàn ngón tay và chân. Hậu quả của quá trình tăng hủy xương và tạo xương quá mức sẽ dẫn đến phì đại xương (xương dài thêm và day lên), biến dạng (cong vẹo) và tăng cường mạch máu.

Mặc dù tỷ lệ bệnh khá cao từ 4-10% ở những người lớn tuổi, nhưng phần lớn không có biểu hiện lâm sàng, rất nhiều trường hợp tình cờ được phát hiện do kiểm tra sức khỏe định kỳ, chụp phim để chẩn đoán một bệnh khác (lồng ngực, chậu hông) mà phát hiện ra.

II- TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Chỉ một số ít bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng:

1- Đau: thường đau ở vùng xương bị bệnh, mức độ vừa, cảm giác khó chịu, khó xác định rõ vị trí, đôi khi thấy đau ở cột sống và khớp.

2- Biến dạng xương: là dấu hiệu quan trọng giúp cho thầy thuốc chú ý, quá trình biến dạng thành hình rất chậm, lại ở trên những người già nên ít được chú ý. Biến dạng xương ở đây là hậu quả của quá trình phì đại và tính chất dễ tạo hình của xương trong bệnh này.

- Ở chân: xương chày to ra và cong, xương đùi cũng cong, tạo nên hình thái chân vòng kiềng (cẳng chân hình lưỡi gươm cong).

- Ở tay: hiện tượng phì đại và cong ít gặp.

- Sọ: xương sọ to ra nhất là phía trước sau, thể hiện bằng dấu hiệu đội mũ chật (luôn phải đổi mũ rộng hơn vì chóng chật), hàm dưới nhô ra trước và nhọn, mặt có hình như sư tử.

- Thân mình và cột sống: gù nhiều ở phần lưng, chiều cao giảm, khung chậu giãn rộng, bụng nhô ra trước, xương đòn cong vồng lên.

- Toàn thân có hình dạng giống như “vượn”: đầu to, chân tay dài và cong, thân gù và ngắn.

3- Rối loạn vận động: giãn mạch ở các vùng xương bị bệnh, sờ thấy nóng, phù và cảm giác bỏng rát, da vùng bệnh xạm thâm và viêm mãn tính.

III- TRIỆU CHỨNG X QUANG

Triệu chứng X quang là dấu^hiệu chủ yếu để chẩn đoán bệnh, những tổn thương xương rải rác ở một số xương, một số vùng chứ không lan tỏa tất cả. Theo thứ tự các vị trí sau đây: vùng chậu hông - mông: 70%, vùng cột sống 50%, xương đùi, sọ 40%, xương chày, xương cánh tay, xương đòn ít gặp hơn, bàn ngón tay và chân, xương mặt, xương gót rất hiếm gặp.

A- Tính chất chung:

1 - Xương phát triển cả chiều dài và bề dày: xương to ra.

2- Biến dạng gây cong vẹo.

3- Ở phần bị bệnh, tổ chức xương bình thường bị thay thế bằng cấu trúc bất thường: các bè xương to lên, thưa hơn và sắp /ếp hỗn loạn tạo nên hình sợi, hình mờ như bông, ranh giới giữa phần vỏ và phần tủy xương không rõ.

B- Vùng cùng - chậu:

Cánh chậu, ngành ngồi mu, xương cùng thấy nổi rõ những đường sợi hoặc mờ như bông, những dấu hiệu này thường rải rác, xen kẽ với những phần xương lành. Khung chậu có thể biến dạng.

C- Cột sống:

1 - Hình ảnh đốt sống bị đóng khung (do phần vỏ dày lên).

2- Thân đốt to ra so với các đốt khác.

3- Đốt sống xẹp, đốt sống đặc như ngà.

D- Sọ:

1 - Toàn bộ xương sọ to ra.

2- Loãng xương một vùng rộng (độc nhất).

3- Vỏ xương dày lên, ranh giới giữa vỏ và tủy mờ đi, xương sọ có hình như bông (xen kẽ giữa những mảng cản quang và thấu quang).

4- Nền sọ phẳng bẹt

E- Các xương dài:

Thường thấy tổn thương bệnh lý ở xương đùi, xương chày.

- Xương dài, to và cong.

- Cấu trúc hình sợi hoặc bông.

IV- CÁC XÉT NGHIỆM

1- Công thức máu, tốc độ lắng máu: bình thường.

2- Calci máu, calci niệu, Phospho máu và Phospho niệu không thay đổi.

3- Phosphatase kiềm trong máu tăng nhiều (có khi gấp 5 - 10 lần bình thường), xét nghiệm này phản ảnh sự hoạt động của tạo cốt bào.

4- Hydroxyprolin niệu, phản ảnh sự hoạt động của hủy cốt bào, bình thường lượng Hydroxyprolin niệu từ 20-50 mg/24 giờ (150-375 mmol/24 giờ): trong bệnh Paget thấy tăng nhiều (có khi tới 10 lần), mức độ tăng song song với sự tiến triển của bệnh.

5- Dùng đồng vị phóng xạ Ca45 thăm dò thấy tổng lượng Calci tăng, tốc độ chuyển hóa tăng.

6- Chụp ảnh nhiệt thấy vùng xương bị bệnh tăng cường tưới máu (Thermographie).

7- Sinh thiết xương: với những trường hợp nghi ngờ, sinh thiết xương (bằng kim hay phẫu thuật) giúp xác định chẩn đoán.

V- TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

Bệnh tiến triển rất chậm, xen kẽ giữa các giai đoạn ổn định là giai đoạn phát triển, trong quá trình diễn biến có thể có biến chứng sau:

1- Gày xương: nhiều khi với một chấn thương rất nhỏ, gặp ở xương đùi, xương chày.

2- Thoái hóa khớp thứ phát: gặp ở khớp háng, khớp gối, cột sống.

3- Thần kinh: do những biến dạng của xương chèn ép vào tổ chức thần kinh.

- Chèn ép vào dây thần kinh sọ não gây điếc, mù, mất khứu giác.

- Tăng áp lực sọ não.

- Ép tủy, ép rễ, dây thần kinh.

- Nhức đầu từng cơn.

4- Tim mạch:

- Tim to, suy tim do quá trình giãn mạch, tăng cung lượng kéo dài.

- Nhiễm với thành động mạch (thấy 70% trường hợp), có thể phát hiện trên phim X quang.

5- Ung thư hóa: khoảng 2% trường hợp thấy xuất hiện ung thư xương trên vùng xương bị bệnh. Bệnh nhân thấy đau tăng, chụp phim có hình ảnh tiêu xương, phá vỡ vỏ xương, xác định chẩn đoán dựa vào giải phẫu bệnh (sinh thiết, chọc dò).

VI- ĐIỀU TRỊ

Nếu không có dấu hiệu lâm sàng, không có biến chứng, chỉ đơn thuần có triệu chứng X quang thì không cần điều trị, bệnh nhân nên được theo dõi định kỳ.

Với những trường hợp đau nhiều, bệnh tiến triển nhanh, đe dọa có biến chứng thì cần được điều trị với các thuốc như sau:

1- Calcitonin: có nhiều loại:

- Calcitar (Calcitonin lấy từ lợn) ống 100 đv. MRC

- Calcyn (Calcitonin tự nhiên) ống 50-100 đv. MRC

- Myacalcic (tổng hợp): ống 50 đv. MRC (Medical Research Council).

Tiêm bắp mỗi ngày 1 ống, tiêm 10 ngày, nghỉ 2 tuần, rồi mỗi tuần tiêm 3 ngày, thời gian 3 tháng, điều chỉnh liều lượng dựa vào xét nghiệm Hydroxyprolin niệu.

2- Diphosphonat: tác dụng rất tốt.

- EHDP (Ethyliden 1 hydroxy diphosphonat: Didronel) uống 5 mg/kg/ngày (viên 200 mg).

- CL2MDP (Dichloro-methylen diphosphonat): liều như trên.

- APD (Aminopropidilen diphosphonat): liều như trên.

3- Mitramycin: nếu có tăng Calci máu, dùng để hạ calci, liều 15-50 microgam/kg.

Thuốc có nhiều tác dụng phụ.

4- Điều trị triệu chứng: Giảm đau bằng Aspirin hay các thuốc chống viêm giảm đau khác (AINS), thuốc tăng đồng hóa, Vitamin D, Calci ...

5- Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật điều trị các trường hợp có chèn ép hoặc biến chứng nặng.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

KIẾN THỨC Y HỌC

Thông tin mới nhất về dịch NCOV 2019 trên Thế giới và Việt Nam

Cách pha dung dịch rửa tay khô theo chuẩn WHO

Những bệnh mùa đông xuân có thể xuất hiện cùng dịch nCoV 2019

WHO giải đáp các thắc mắc vè dịch nCoV 2019

Những thông tin dịch bệnh nCoV 2019

Virus Corona là gì? những kiến thức về virus Corona bạn nên biết

Chữa đái dầm ở trẻ em

Làm thế nào để loại bỏ những nguy hại từ virus nCoV-2019?

Thai phụ nhiễm nCoV-2019 có lây sang con không?

Coronavirus có thể sống đến 9 ngày ngoài môi trường?

Chữa cảm gió, cảm lạnh thật đơn giản, hiệu quả

Cách chữa khỏi đau lưng đơn giản, hiệu quả bạn nên biết

Xoa bóp bấm huyệt chữa khỏi đau đầu, hen phế quản

Bệnh lý tim mạch tăng cao trong dịp tết

Xoa bóp bấm huyệt chữa các chứng đau nhức

Những bệnh lý ở khớp gối

Hướng dẫn chi tiết các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt chữa bệnh

Chữa nấc cụt đơn giản hiệu quả

Viêm họng, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Vai trò của gan trong cơ thể

Bệnh loãng xương, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Bệnh gout, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Những bệnh lý nguy hiểm ở cột sống

Sức khỏe tinh thần ảnh hưởng như thế nào đến nhan sắc người phụ nữ?

Điều trị thoái hóa khớp

Nhồi máu cơ tim, nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Giải pháp phòng chống ung thư gan

Rối loạn giấc ngủ, biện pháp và khắc phục

Đau thần kinh tọa, giải pháp và điều trị

Chăm sóc sức khỏe sinh sản nữ

Sức khỏe nam khoa và những điều nên biết

Củ quả mọc mầm ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

HIV lây từ mẹ sang con như thế nào?

Uống nhiều nước không tốt cho sức khỏe, thế nào là uống nước đúng cách?

Tác dụng chữa bệnh của củ gừng

Bệnh sốt xuất huyết và cách phòng tránh

Chứng ê buốt răng, nguyên nhân và phòng tránh

Bệnh ngáy ngủ có ảnh hưởng đến sức khỏe không?

Bệnh lang ben và cách điều trị

Xử lý khi trẻ bị co giật và những lưu ý

Các loại kháng sinh tự nhiên

Chế độ ăn cho người mắc bệnh Gout

Cách điều trị mụn cơm, mụn cóc

Làm trắng răng ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe

Bệnh dạ dày cấp và cách xử lý

Bệnh Ebola nguy hiểm như thế nào?

Thừa cân béo phì, nguyên nhân và phòng tránh

U xơ tuyến vú, nguyên nhân và cách điều trị

Bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ ung thư

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường

Tiểu đường gây tổn thương hệ thần kinh, gây liệt dương

Dấu hiệu bệnh tiểu đường bạn nên biết

Tiểu đường ở trẻ nhỏ

Bệnh tiểu đường, nguyên nhân và cách điều trị

Thuốc ức chế miễn dịch trong bệnh dị ứng và tự miễn

Bệnh mô liên kết hỗn hợp

Viêm gan tự miễn

VIÊM MẠCH SCHONLEIN-HENOCH 

Hội chứng kháng PHOSPHOLIPID

VIÊM DA CƠ, VIÊM ĐA CƠ 

Xơ cứng bì hệ thống

Luput Ban đỏ hệ thống

Viêm da cơ địa

Dị ứng do côn trùng đốt

Các phản ứng quá mẫn với Vacxin

Viêm kết mạc dị ứng

Viêm mũi dị ứng

Dị ứng thức ăn

Chẩn đoán và xử lý cơn hen phế quản

Mày đay phù QUINCKE

Loét dạ dày, tá tràng - nguyên nhân và cách điều trị

Bệnh loét đường tiêu hóa

Làm sao xác định bệnh dạ dày

Chứng đau bụng

Những điều cần biết khi dùng thuốc qua đường tiêu hóa

Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ có thể gây tử vong

Rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh

Chứng táo bón khi mang thai

Bệnh loét dạ dày tá tràng mang tính di truyền

Bệnh nước tiểu đục

Thiếu i-ốt gây bệnh nguy hiểm

Bệnh thấp khớp cấp ở trẻ

Sức khỏe mùa thi

Phòng bệnh tiêu chảy cấp

Dự phòng điều trị đau mắt đỏ

Thời điểm thụ thai tốt nhất

Nhận biết ung thư tiền liệt tuyến

Phát hiện sớm đột quỵ và những việc cần làm

Tế bào gốc là gì?

Dự phòng điều trị cảm sốt sau mưa

Ngộ độc thực phẩm trong mùa hè

Phòng bệnh người cao tuổi trời nắng nóng

Phòng ngừa đuối nước trong mùa hè

Tác dụng phụ của thuốc tránh thai

Tác hại do lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp

Thực phẩm giúp tăng chiều cao

Xử lý đi tiểu ra máu

Dự phòng điều trị chuột rút

Phát tướng, tăng cân nhanh, nguyên nhân và dự phòng

Rong kinh tuổi dậy thì

Phòng ngừa bệnh sởi

Bệnh ù tai, nguyên nhân và cách điều trị

Dự phòng điều trị hôi nách

Mất ngủ cần làm gì?

Suy giảm khả năng tình dục

Khi bị chóng mặt nên làm gì?

Viêm tai giữa, nguyên nhân và cách điều trị

Bệnh thoát vị đĩa đệm

Dự phòng và điều trị biến chứng do bệnh quai bị

Viêm da dị ứng, nguyên nhân và cách điều trị

9 Cách giảm huyết áp không dùng thuốc

BỆNH SỞI CHẠY HẬU, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

ÁP XE NỘI SỌ

BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ

BỆNH CÒI XƯƠNG

BỆNH BASEDOW

BASEDOW VÀ THAI NGHÉN

BỆNH SỞI

BỆNH THƯƠNG HÀN

BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI

BỆNH VIÊM GAN KHI MANG THAI

BỆNH ĐAU TỦY XƯƠNG

BỆNH ĐA HỒNG CẦU TIÊN PHÁT

BỆNH THIẾU MÁU DO GIUN MÓC

BỆNH THIẾU MÁU HUYẾT TÁN

BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN

BỆNH U LYMPHO HODGKIN

CẤP CỨU NGẠT NƯỚC

CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI

CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

CHÁY MÁU TIÊU HÓA CAO

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP

CHÁY MÁU SAU ĐẺ

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

CƠN ĐAU THẮT NGỰC

CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐÁI THÁO NHẠT

ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM

ĐIỀU TRỊ VÔ SINH, HIẾM MUỘN

ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIE

ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN

ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH

ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

HEN PHẾ QUẢN

HẸP VAN HAI LÁ

HỆ TIẾT NIỆU

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

HỘI CHỨNG CUSHING

HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

HỞ VAN HAI LÁ

ỈA CHẢY CẤP

KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH

NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ

NHỒI MÁU CƠ TIM

PHÙ PHỔI CẤP

XỬ LÝ RẮN ĐỘC CẮN

XỬ LÍ NGỘ ĐỘC CẤP

SUY HÔ HẤP CẤP

SUY THẬN CẤP

SUY THẬN MÃN

SUY TIM

TAI BIẾN MẠCH MÃU NÃO

TĂNG HUYẾT ÁP

THIẾU MÁU

THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ HÔ HẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ TUẦN HOÀN

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH

TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU

TRIỆU CHỨNG HỌC TIÊU HÓA

VIÊM CẦU THẬN

VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH

VIÊM ĐA KHỚP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHỔI THÙY

VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH

VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH

VIÊM PHỔI SƠ SINH

VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM

XƠ GAN

XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHI MANG THAI

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH NGẠT

MÃN KINH - TIỀN MÃN KINH

NHIỄM KHUẨN SẢN HẬU

QUÁ TRÌNH CHUYỂN DẠ

SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ

SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

TAI BIẾN TRUYỀN MÁU VÀ XỬ TRÍ

TÁO BÓN

TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH

THIẾU MÁU VÀ THAI NGHÉN

THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP

TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

UNG THƯ ÂM HỘ

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

U NGUYÊN BÀO NUÔI

U TỦY THƯỢNG THẬN (Pheochromocytoma)

UỐN VÁN SƠ SINH

U XƠ TỬ CUNG

VIÊM NỘI TAM MẠC NHIỄM TRÙNG

VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM

VÔ KINH

VỠ ỐI SỚM, VỠ ỐI NON

VÔ SINH NAM

VÔ SINH NỮ

VỠ TỬ CUNG

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH