1. THỂ CẤP TÍNH
Châm Cứu
+ Nhĩ môn, Ế phong, Hợp cốc (Châm Cứu Đại Thành).
+ Lư tức, Nhĩ môn, Thính cung, Thính hội (Châm Cứu Học HongKong).
+ Châm phía trước tai 2 kim (Nhĩ môn, Thính cung), phía sau tai 3 – 4 kim (Hậu thính hội, Hậu thính cung, Ế phong…). Châm sẽ cắt được cơn đau. Thêm Khúc tân, Nhĩ môn, Kiên ngoại du, Can du, Khúc trì, Hợp cốc. Châm hoặc cứu thì ngày hôm sau ra mủ và giảm nhẹ (Hiện Đại Châm Cứu Trị Liệu Lục).
’:+ Do phong nhiệt, Can hỏa: Sơ tán phong nhiệt, lương Can, giải độc. Châm Ế phong, Nhĩ môn, Ngoại quan, Hành gian (Ế phong, Nhĩ môn, Ngoại quan thuộc kinh thủ Thiếu dương Tam tiêu, có rác dụng sơ điều kinh khí ở tai, sơ phong, giải biểu, thanh nhiệt, lợi khiếu; Hành gian tả nhiệt ở Can, Đởm).
+ Do Tỳ hư thấp phiếm (tràn lên): Kiện Tỳ, thấm thấp, bổ thác, bài nùng. Châm Hoàn cốt, Thính hội, Trung chử, Tỳ du (Hoàn cốt, Thính hội thuộc kinh túc Thiếu dương Đởm; Trung chử thuộc thủ Thiếu dương Tam tiêu, đều vận hành qua vùng tai, vì vậy có tác dụng thông lợi nhĩ khiếu; Tỳ du kiện Tỳ, thấm thấp, bổ thác, bài nùng).
2.-THỂ MẠN TÍNH
Trên lâm sàng có thể gặp các thể sau:
a- Thấp nhiệt ở Can kinh, đợt cấp:
Chứng: Tai đau nhức mủ chảy đặc dính, mùi hôi, lượng nhiều.
Điều trị: Thanh Can, lợi thấp. Dùng bài:
+ Long Đởm Tả Can Thang (22, 23) gia giảm:
Châm Cứu: Ế phong, Nhĩ môn, Phong trì, Hợp cốc, Thái xung (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).
b- Thận hư hoặc âm hư hỏa vượng
Chứng: Mủ ra thường xuyên, loãng, tai ù, nghe kém, hoa mắt, chóng mặt, ngủ ít, lưng gối đau mỏi, rêu lưỡi ít, mạch Tế Sác.
Châm Cứu:
+ Nhĩ môn, Ế phong, Thận du, Tam âm giao, Thái khê (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).
c- Thể Tỳ hư (thường gặp ở trẻ nhỏ):
Châm Cứu
+ Hợp cốc, Ế phong, Nhĩ môn (Châm Cứu Đại Thành).
+ Nhĩ môn, Ế phong, Thính hội, Phong trì, Túc tam lý (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).
+ Ế phong, Hợp cốc hoặc Phong trì, Thính cung, Ngoại quan (Chọn Huyệt Châm Cứu).
(Ế phong, Thính cung Nhĩ môn có tác dụng cục bộ để sơ thông kinh khí. Phong trì hỗ trợ thêm tác dụng cục bộ nếu đau ra sau gáy và xương chũm. Hợp cốc, Ngoại quan để thanh nhiệt, giải biểu.
7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng
16. U não
17. Ung thư mũi họng
19. Ung thư tuyến giáp trạng
3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết