Tố Vấn Linh khu và Chọn huyệt để chữa bệnh

- Khi nào thì chọn huyệt ngũ du? Bệnh tại tạng lấy huyệt tỉnh (bệnh tại tạng giả thủ chi tỉnh), bệnh có sắc mặt thay đổi lấy huyệt huỳnh (bệnh biến ưu sắc giả, thủ chi huỳnh), bệnh lúc nhẹ lúc nặng lấ y huyệt du (bệnh thời gian thời thậm, thủ chi du) bệnh ở âm thanh lấy huyệt kinh (bệnh biến vu âm giả, thủ chi kinh), bệnh ở vị do ăn uống không điều độ làm kinh mạch đấy thịnh và ứ huyết lấy huyệt hợp (kinh mãn nhi huyết giả, bình tại vị cập dĩ am thực bất tiết đắc bệnh giả, thủ chi vu hợp. Linh Khu Thuận khí nhất nhật phân tứ thời).

 

Chủ trị của huyệt ngũ du là gì? Tỉnh dùng để chữa chứng đầy ở tâm hạ (tỉnh chủ tâm hạ mãn), huỳnh để chữa chứng người nóng sốt (huỳnh chủ thân nhiệt), du để chữa chứng người.

Nặng nề khớp đau (du chủ thể trọng tiết thống), hợp để chữa cả chứng khí nghịch lên (nôn) và chứng tiết ra (ỉa chảy) (hợp chủ nghịch khí nhi tiết - Nạn Kinh).

- Khi nào thì chọn huyệt nguyên ? Khi tạng phủ có bệnh thì dùng huyệt nguyên (phàm thử thập nhị nguyên giả, chủ trị ngũ tạng lục phủ chi hưu tật dã Linh Khu cửu châm thập nhị nguyên).

- Khi nào thì chọn huyệt lạc? Khi cặp tạng phủ có quan hệ biểu lí cùng có bệnh thì dùng huyệt lạc của chúng.

- Khi nào thì chọn huyệt du và huyệt mộ? Huyệt du ở lưng (nằm ở kinh Bàng quang) là nơi khí của tạngủ) là nơi khí của tạng phủ hội tụ nên dùng để chữa bệnh cua t ạng phủ. Tuy cùng chữa bệnh của tạng phủ, song trên lâm sàng người ta hay dùng phương pháp tòng âm dẫn dương, tòng dưỡng dẫn âm, nghĩa là bệnh ở tạng (âm) thì dùn g huyệt du ở lưng (dương) để chữa nhằm dẫn tà khí ra ngoài, bệnh ở dương (phủ) dùng huyệt mộ ở ngực bụng (âm) để chữa nhằm dẫn tà khí ra ngoài (âm bệnh hành dương, dương bệnh hành âm Nạn Kinh).

- K hi nào chọn huyệt hợp ở chân (Hạ hợp)? Khi nội phủ có bệnh, bệnh ở đại trường lấy Thượng cự hư, ở tiểu trường lấy hạ cự hư ở tam tiêu lấy ủy dương, ở vị lấy Túc tam lí, ở bàng quang lấy ủy trung, ở đởm lấy Dương lăng tuyền (Linh Khu Tà khí tạng phủ bệnh hình).

- Khi nào thì chọn huyệt bát hội? Khi các tổ chức tạng, phủ can, tủy, huyết, cốt, mạch, khí có bệnh nhiệt thì dùng huyệt Bát hội( nhiệt bệnh tại hội giả, thủ kì hội chi huyệt dã Nạn Kinh).

- Khi nào chọn huyệt a thị? Khi cân cơ có bệnh thể hiệ n ra ở điểm đau thì lấy huyệt a thị (dĩ thống vi du Linh Khu Kinh cân), hoặc ở người bị chứng tí có đau chạy ở nhiều chỗ khác nhau thì châm vào chỗ đau ở phân nhục (phàm tí vãng lai hành vô thường xứ giả, tại phân nhục gian thống nhi thích chi Tố Vấn Mậu thích luận).

- Khi nào chọn huyệt theo đường kinh? Tùy nơi bị bệnh, có thể lấy huyệt trên các đường kinh có liên quan.

CHÂM CỨU THỰC HÀNH

I -CÁC BỆNH SỐT

1. Bệnh sốt cao

2.Cảm nắng và trúng nắng

3. Sốt rét cơn

4.Bệnh cảm mạo

5.Bệnh cúm

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

1.Bệnh ho

2.Bệnh hen

3.Bệnh xuyễn

4.Bệnh thập thò đuôi lươn

5.Dị ứng hô hấp

III BỆNH PHONG THẤP

1.Tê thấp

2.Thấp khớp cấp

3.Thấp khớp kinh

4.Bệnh tim

5.Bệnh đau khớp vai lưng

6.Bệnh đau cánh tay

7.Bệnh đau lưng

IVBỆNH VỀ TIÊU HÓA

1. Rối loạn tiêu hóa

2. Nôn mửa

3. Iả chảy

4. Táo bón

5. Bệnh thổ tả

6. Bệnh lỵ

7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng

8. Viêm ruột thừa cấp

9. Bệnh đại tiện ra máu

10.bệnh viêm loét đại tràng

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

1.Bệnh vàng da

2.Giun chui nống mật

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

1. Bí đái

2. Đái đục

3. Sỏi thận- Sỏi bàng quang

4. Bệnh phù nề

5. Bệnh cổ trướng

6. U xơ tiền liệt tuyến

VII- BỆNH VỀ SINH DỤC

1. Bệnh di tinh

2. Bệnh liệt dương

VIII- BỆNH VỀ THẦN KINH VÀ TINH THẦN

1.Bệnh mất ngủ

2.Đau đầu

3.Bệnh suy nhược thần kinh

4.Bệnh huyết áp cao

5.Bệnh huyết áp thấp

6.Bệnh viêm nãoB

7.Bệnh đau cột sống

8.Đau đau thần kinh toạ

9.Đau vùng sườn

10. Đau tức ngực

11. Động kinh

12.bệnh bại liệt

13.liệt mặt

14.Di chứng viêm não

15.Câm điếc

16. U não

17. Ung thư mũi họng

18. Ung thư tuyến vú

19. Ung thư tuyến giáp trạng

20. Ung thư thực quản

21. Ung thư thận

22. Ung thư tế bào

23. Ung thư ruột

24. Ung thư phổi

25. Ung thư họng

26. Ung thư dạ dày

27. Ung thư bàng quang

28. Ung thư buồng trứng

29. Ung thư cổ tử cung

X- BỆNH TRẺ EM

1.Ho gà

2.Đái dầm

3.Lòi dom

4.Cam tích

5.mồ hôi nhiều

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

1.Lẹo mắt

2.Cam nhắm mắt

3.Bệnh lác mắt

4.Đau mắt cấp

5.bệnh sụp mi mắt

6.Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

7.Quáng gà

8.Nhức răng

9.Thối tai, ù tai

10.chảy máu mũi

11.Mũi chảy nước hôi thối

12.Tố Vấn Linh khu và Chọn huyệt để chữa bệnh

XII-BỆNH NGOÀI DA

1.Mụn nhọt

2.Đinh

3.Bệnh đơn độc

4.Chàm

5.Bệnh quai bị

6.Bênh tràng nhạc

7.Bướu cổ

8. Nổi mẩn đau ngứa

9.Bệnh trĩ

XIII- CẤP CỨU

1.Hôn mê bất tỉnh

2.Bệnh liệt nửa người

3.Cấp kinh phong

4.Bệnh mạn kinh

5.Chứng chướng bế

XIV- TẠP CHỨNG

1.Vẹo cổ cấp

2.Da thịt máy động

3.Cước khí

4.Chóng mặt, sầm tối mặt

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

1.Bệnh đau mỏi gân xương

2. Bảng tra huyệt

3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết

 


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH