THUỶ CHÂM

I. Định nghĩa Thuỷ châm

Thuỷ châm là một thủ thuật đưa thuốc vào huyệt nhằm làm tăng thêm diện tích kích thích, cường độ kích thích và thời gian kích thích trong khi chữa bệnh.

Thuỷ châm dựa vào nguyên lý của châm cứu học, lý luận về hoạt động thần kinh của Páp-Lốp và tác dụng của dược vật.

II. Quá trình phát triển của Thuỷ châm

Năm 1954, bác sỹ Vạn Văn Kế, bệnh viện Ngạc Thành- Hồ Bắc TQ đã nghiên cứu tác dụng của thuỷ châm Vitamin B1 chữa được một số bệnh như: Viêm khớp mạn tính, xơ gan, di chứng bại liệt...

Từ năm 1955 thuỷ châm đựoc phát triển mạnh mẽ trong nhiều bệnh viện ở TQ và là một phương pháp chữa bệnh có hiệu quả như bệnh viện Thượng Hải qua nghien cứu đã kết luận : Chữa suy nhược thần kinh bằng Thuỷ châm hiệu quả đạt 88%- 90% mà thời gian điều trị ngắn.

Ở nước ta Thuỷ châm đã được ứng dụng rộng rãi trong các cơ sở YHCT và các thuốc thường sử dụng để thuỷ châm là 3B, novocain....

III. Nguyên lý của Thuỷ châm

1. Theo học thuyết kinh lạc

12 kinh mạch bên trong phụ thuộc 12 tạng phủ, bên ngoài nối với các khớp chân tay. Nhờ hệ kinh lạc mà các bộ phận trong cơ thể cấu thành một tổ chức hoàn chỉnh, thống nhất.

Giữa tạng và tạng có quan hệ mật thiết với nhau.

Giữa tạng với phủ và giữa đường kinh này với đường kinh khác có quan hệ không thể tách rời .

Vd: Đường kinh phế đi từ trung tiêu xuống liên lạc với Đại trường nên Phế và Đại trường có quan hệ biểu lý với nhau. Khi nội tạng có bệnh sẽ biểu hiện ra bên ngoài nên khi kích tjhích vào các bộ vị nhất định ở ngoài da cũng có phản ứng tới nội tạng.

2. Theo Pap- Lốp

Vỏ não là cơ quan phản xạ có điều kiện. Mọi biến hoá của bệnh lý là do sự biến hoá cơ năng của thần kinh cao cấp gây ra.

Vỏ não quản lý mọi hoạt động của nội tạng.

Khi thuỷ châm vào một huyệt vị trên cơ thể sẽ truyền xung động kích thích đó đến vỏ não, rồi từ vỏ não phản xạ tới các cấp của hệ thần kinh, để điều chỉnh tất cả hoạt đông của co quan nội tạng nên chữa khỏi bệnh.

Ngoài ra trên mặt da có các điểm ( Kinh huyệt ) vô cùng nhỏ bé là những điểm hoạt động do cơ năng của các nội tạng phản ánh trên da. Nên khi thuỷ châm tức là kích thích vào các kinh huyệt chữa bệnh.

3. Theo dược lý

Bất cứ một loại thuốc tiêm nàop đó thích hợp với tiêm bắp hoặc tiêm tiêm dưới da ( trừ những loại thuốc có tác dụng kích thích quá mạnh ), thì dù tiêm vào bất cứ bộ vị nào dưới da hoặc bắp thịt cũng có tác dụng dược lý như nhau.

Ngoài tác dụng dẫn truyền cảu huyết dịch, thuốc được tiêm vào kinh huyệt có thể qua tác dụng của kinh lạc giúp cho cơ thể hấp thu thuốc nhanh, tác động mạnh tới bộ vị có bệnh mà chỉ cần liều lượng nhỏ ( đặc biệt các loại thuốc có tác dụng gây hưng phấn hay gâu ức chế các trung khu thần kinh ).

Trong khi thuỷ châm về tác dụng dược lý, có rất nhiều ưu điểm:

Cùng một thứ thuốc nếu tiêm vào huyệt vị thích ứng trên cùng một bệnh nhân, tác dụng dược lý mạnh hơn khi không tiêm vào huyệt vị.

Cùng một thứ thuốc nếu tiêm vào huyệt vị thích ứng trên cùng một bệnh nhân chỉ cần liều lượng ít cũng vẫn có tác dụng dược lý mạnh như dùng liều lượng nhiều mà không tiêm theo huyệt vị nên có thể giảm bớt liều lượng các loại thuốc độc đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

Phối hợp thuốc với châm cũng có ưu điểm là cùng một lúc giải quyết được nhiều chứng bệnh khác nhau: như đau bụng kịch liệt có thể gây hạ huyết áp, khi dùng Adrenalin thuỷ châm vào huyệt Thiên khu có thể chữa khỏi đau bụng lại tránh hạ huyết áp.

IV. Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: âm dương, biểu lý, hư thực, hàn nhiệt

Chẩn đoán bát pháp: hãn, hạ, thổ, hoà, ôn, thanh, tiêu, bổ.

V. Điều trị

Tiêu bản hoãn cấp ( bệnh cấp trị tiêu, bệnh hoãn trị bản hoặc là tiêu bản cùng trị.

Chính trị phản trị: chữa theo sự thống nhất hay không thống nhất của hiện tượng và tính chất bệnh.

VI. Chọn huyệt châm cứu

1. Phương pháp lấy huyệt gần: Lấy huyệt ở ngay nơi có bệnh hay gần nơi có bệnh.

2. Phương pháp lấy huyệt xa:

+ Đối với thực chứng: bệnh ở trên lấy huyệt ở dưới như nhức đầu do xung huyết lấy huyệt Lệ Đoài.

+ Đối với hư chứng: bệnh ở dưới lấy huyệt ở trên như chứng lòi dom lấy huyệt Bách hội.

Phương pháp lấy huyệt đặc hiệu: lấy những huyệt có tác dụng đặc biệt với một số bệnh nhất định như huyệt Nội quan chữa sốt rét, huyệt uyt trung chữa đau lưng.

VII. Dụng cụ và dược vật

1. Dụng cụ.

Tuỳ theo vị trí nông sâu mà chọn:

- Bơm tiêm: loại 2cc,5cc, 10cc

- Kim tiêm: từ 2-10 phân

2. Dược vật

Kỹ thuật thuỷ châm

Khi châm kim qua da đến dưới da thì không được thay đổi phương hướng của kim nữa, khi kim đã vào đến huyệt vị thì thì bắt đầu tiêm thuốc, bơm thuốc từ từ, bệnh nhân có cảm giác hơi căng và tưng tức ở cục bộ chỗ thuỷ châm.

Chú ý không được ngoáy mũi kim hoặc vê kim như châm thường.

Lượng thuốc vào mỗi huyệt vị là 0,5-2cc. Khi thuỷ châm ở các bộ phận đầu hoặc ngực lượng thuốc cần giảm so với các bộ phận khác.

Thời gian thuỷ châm: Cách hai ngày thuỷ châm một lần, mỗi đợt thuỷ châm từ 5-10 lần.

Cũng giống như tiêm thường, khi thuỷ châm cần chú ý tránh gân và thần kinh.

Khi đã châm kim rồi cần giữ đầu kim ở một phương hướng nhất định, tránh làm tổn thương mạch máu và thần kinh.

VIII. Các phương pháp thuỷ châm

* Phương pháp thuỷ châm định vị

Khi mũi kim đã đưa đến đúng huyệt thì cố định mũi kim rồi bơm hết lượng thuốc đã định.

* Phương pháp thuỷ châm từ nông đến sâu hoặc từ sâu đến nông

Khi đã tìm đúng huyệt vị thì bắt đầu bơm thuốc chừng 0,1-0,2cc thì rút kim lên chừng 0,1-0,2 cm rồi lại bơm, cứ làm như thế bơm cho đến lúc hết thuốc thì mũi kim cũng vừa ra khỏi da.

Ngược lại cũng có thể bơm thuốc dần dần từ nông vào sâu cho tới đúng vị trí của huyệt thì bơm hết thuốc.

Ưu điểm: Tránh đọng thuốc ở một chỗ đè vào các thớ thịt nhỏ gây đau đớn cho bệnh nhân.

* Phương pháp thuỷ châm kết hợp tiêm bắp với tiêm dưới da

Tìm đúng huyệt vị, tiêm một phần thuốc vào bắp thịt sau đó từ từ kéo kim lên phần nông và tiêm nốt thuốc vào dưới da, thuốc ở dưới da sẽ dự trữ lại và thấm dần dần.

Ưu diểm: Khi dùng thuốc kích thích mạnh sẽ giảm nhẹ kích thích đối với bắp thịt và thần kinh.

IX. Trình tự tiến hành Thuỷ châm

Lấy thuốc vào ống tiêm

Sát trùng cục bộ huyệt vị

Kỹ thuật thuỷ châm: theo phương pháp 2 nhanh một châm như tiêm bắp theo 3 phương pháp thủy châm trên.

Sát trùng cục bộ huyệt vị sau khi thuỷ châm

X. Ứng dụng lâm sàng

Phạm vi điều trị của thuỷ châm rất rộng rãi: Có thể chữa từng chứng trạng nhất là các chứng trạng cấp tính, có thể chữa nguyên nhân gây bệnh hoặc các bệnh mạn tính.

Choáng và hôn mê

Dùng huyệt: Hợp cốc, Nhân trung, Lao cung, Nội quan, Thiếu dương, Dũng tuyền....

Những huyệt trên đấy là những bộ vị rất nhạy cảm, thần kinh dẫn truyền rất nhanh, có tác dụng làm cho bệnh nhân tỉnh dậy rất mau. Nhất là huyệt Nhân trung có tác dụng hưng phấn trung khu rất tốt. Huyệt Hợp cốc có tác dụng trợ tim rất mạnh.

Dùng thuốc: Adrenalin, Coramin, Long não nước, Vitamin B1. Có thể dựa vào sự cần thiết trên lâm sàng mà dùng 1-2 loại.

Cách thuỷ châm: phương pháp dưới da, bắp thịt

Ngoài ra cần tìm nguyên nhân gây choáng và hôn mê để cấp cứu như YHHĐ.

Khó thở, tức ngực

Lấy huyệt, dùng thuốc, kỹ thuật thuỷ châm như phần trên

Chú ý huyệt Hợp cốc là huyệt có tác dụng hưng phấn hô hấp.

Bệnh tim

Huyệt Hợp cốc có tác dụng trợ tim, có thể dùng thuốc trợ tim thuỷ châm vào huyệt Hợp cốc,

Đau kịch liệt

Dùng huyệt

Đau dạ dày, đau bụng: Thượng quản, Trung quản.

Đau ruột: Thiên khu, Khí hải.

đau dạ con: Quan nguyên, Trung cực.

Đau đầu: Hợp cốc, Đàu duy, Thái dương, Bách hội.

Đau răng: Hợp cốc, Giáp xa.

Dùng thuốc: Vitamin B1, novocain, Atropin, Morphin, Antipyrin.

Cách thuỷ châm: Phương pháp thuỷ châm dưới da hoặc bắp thịt ( dùng phương pháp tiêm dần dần từu nông tới sâu hoặc từ sâu ra nông )

Nôn mửa, đi ngoài

Dùng huyệt: Trung quản, Quan nguyên, Khí hải, Thiên khu, Túc tam lý.

Dùng thuốc: Vitamin B1, novocain, Atropin, Morphin.

Cách thuỷ châm: Phương pháp thuỷ châm từ sâu đến nông

Sốt cao, mê sảng

Dùng huyệt: Khúc trì, Hợp cốc, Thiên khu, Túc tam lý.

Dùng thuốc: Antipyrin, Kháng sinh, VitaminC, Vitamin B1, novocain.

Cách thuỷ châm: Phương pháp thuỷ châm từ sâu đến nông.

Co giật, động kinh

Dùng huyệt: Khúc trì, Hợp cốc, Nội đình, Đại chuỳ.

Dùng thuốc: Vitamin B1, novocain, Atropin, Morphin.

Cách thuỷ châm: phương pháp dưới da, bắp thịt.

Các chứng bệnh khác dựa theo nguyên lý của châm cứu học lấy huyệt, chọn dùng thuốc thích hợp với chứng bệnh để thuỷ châm.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

 

CHÂM CỨU THỰC HÀNH

I -CÁC BỆNH SỐT

1. Bệnh sốt cao

2.Cảm nắng và trúng nắng

3. Sốt rét cơn

4.Bệnh cảm mạo

5.Bệnh cúm

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

1.Bệnh ho

2.Bệnh hen

3.Bệnh xuyễn

4.Bệnh thập thò đuôi lươn

5.Dị ứng hô hấp

III BỆNH PHONG THẤP

1.Tê thấp

2.Thấp khớp cấp

3.Thấp khớp kinh

4.Bệnh tim

5.Bệnh đau khớp vai lưng

6.Bệnh đau cánh tay

7.Bệnh đau lưng

IVBỆNH VỀ TIÊU HÓA

1. Rối loạn tiêu hóa

2. Nôn mửa

3. Iả chảy

4. Táo bón

5. Bệnh thổ tả

6. Bệnh lỵ

7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng

8. Viêm ruột thừa cấp

9. Bệnh đại tiện ra máu

10.bệnh viêm loét đại tràng

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

1.Bệnh vàng da

2.Giun chui nống mật

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

1. Bí đái

2. Đái đục

3. Sỏi thận- Sỏi bàng quang

4. Bệnh phù nề

5. Bệnh cổ trướng

6. U xơ tiền liệt tuyến

VII- BỆNH VỀ SINH DỤC

1. Bệnh di tinh

2. Bệnh liệt dương

VIII- BỆNH VỀ THẦN KINH VÀ TINH THẦN

1.Bệnh mất ngủ

2.Đau đầu

3.Bệnh suy nhược thần kinh

4.Bệnh huyết áp cao

5.Bệnh huyết áp thấp

6.Bệnh viêm nãoB

7.Bệnh đau cột sống

8.Đau đau thần kinh toạ

9.Đau vùng sườn

10. Đau tức ngực

11. Động kinh

12.bệnh bại liệt

13.liệt mặt

14.Di chứng viêm não

15.Câm điếc

16. U não

17. Ung thư mũi họng

18. Ung thư tuyến vú

19. Ung thư tuyến giáp trạng

20. Ung thư thực quản

21. Ung thư thận

22. Ung thư tế bào

23. Ung thư ruột

24. Ung thư phổi

25. Ung thư họng

26. Ung thư dạ dày

27. Ung thư bàng quang

28. Ung thư buồng trứng

29. Ung thư cổ tử cung

X- BỆNH TRẺ EM

1.Ho gà

2.Đái dầm

3.Lòi dom

4.Cam tích

5.mồ hôi nhiều

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

1.Lẹo mắt

2.Cam nhắm mắt

3.Bệnh lác mắt

4.Đau mắt cấp

5.bệnh sụp mi mắt

6.Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

7.Quáng gà

8.Nhức răng

9.Thối tai, ù tai

10.chảy máu mũi

11.Mũi chảy nước hôi thối

12.

XII-BỆNH NGOÀI DA

1.Mụn nhọt

2.Đinh

3.Bệnh đơn độc

4.Chàm

5.Bệnh quai bị

6.Bênh tràng nhạc

7.Bướu cổ

8. Nổi mẩn đau ngứa

9.Bệnh trĩ

XIII- CẤP CỨU

1.Hôn mê bất tỉnh

2.Bệnh liệt nửa người

3.Cấp kinh phong

4.Bệnh mạn kinh

5.Chứng chướng bế

XIV- TẠP CHỨNG

1.Vẹo cổ cấp

2.Da thịt máy động

3.Cước khí

4.Chóng mặt, sầm tối mặt

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

1.Bệnh đau mỏi gân xương

2. Bảng tra huyệt

3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết

 


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH