Thủ pháp châm cứu

1. Thao tác khi châm.

Tố Vấn Châm giải viết:

+ Tay cầm kim phải chắc mạnh như móng vuốt của hổ, để châm đúng yêu cầu thủ như hổ giả, dục kì tráng dã.

+ Tinh thần phải tập trung vào kim, khôn g được chú ý lan man đến xung quanh, tĩnh tâm theo dõi bệnh nhản , mắt chú ý vào kim, không nhìn sang phải sang trái (thần vô định vu chúng vật giả, tĩnh chí quan bệnh nhân, vô tả hữu thị).

+ Hướng của kim phải thẳng đứng, không được để lệch (vô tà hạ giả, dục đoan dĩ chính dã).

+ Phải làm cho bệnh nhân yên tĩnh, bằng cách nhìn theo dõi mắt bệnh nhân. Nếu tinh thần yên tĩnh thì khí dễ hành , và châm mới có kết quả (tất chính kì thần giả, mục chiêm bệnh nhân mục, chế kì thần, lệnh khí dị hành dã).

2. Cách châm vào các tổ chức bị bệnh ở nông ở sâu.

Tố Vấn viết:

+ Có bệnh ở nông, có bệnh ở sâu , vì vậy có châm nông, có châm sâu đúng đến nơi có bệnh. Nếu châm quá độ có thể làm tổn thương nội tạng, nếu châm chưa đến mức thì dẫn khí ra ngoài và úng trệ ở đó. Khí úng trệ ở ngoài thì ở trong hư, tà khí thừa hư vào lí. Như vậy nếu châm nông sâu không đúng nơi có bệnh thì không những không chữa được bệnh mà còn gây thêm tai vạ , nếu châm quá sâu thì có thể làm tổn thương nội tạng rồi gây đại bệnh (bệnh hữu phù trầm, thích hữu thiển thâm, các chi kì lí, vô quá kì đạo, quá chi tắc nội thương, bất cập tác sinh ngoại úng, úng tắc tà tòng chi. Thiển thâm bất đắc, phản vi đại tặc, nội động ngủ tạng, hậu sinh đại bệnh). Lại viết: Bệnh có thể ở tấu lí lông, ở da, ở cơ nhục, ở mạch, ở gâ n ở xương, ở tủy (bệnh hữu tại hào mao tấu lí giả, hữu tại bì phu giả, hữu tại cơ nhục giả, hữu tại mạch giả, hữu tại cân giả, hữu tại cốt giả, hữu tại tủy giả - Thích yếu luận).

+ Chữa các tổ chức trên có bệnh như thế nào? Bệnh ở mạch thì điều huyết (vì mạch là phủ của huyết), bệnh tại huyết thì điều lạc (vì lạc là nơi huyế t đổ vào), bệnh tại khí thì điều vệ (vì vệ chủ khí), bệnh tại cơ nhục thì điểu phân nhục, bệnh tại gân thì điều gân, bệnh tại xương thì điểu xương (bệnh tại mạch điều chi huyết, bệnh tại huyết điều chi lạc, bệnh tại khí điều chi vệ, bênh tại nhục điều chi phân nhục, bệnh tại cân điều chi căn, bệnh tại cốt điều chi cốt Điều kin h luận). Linh Khu Quan châm trong mục ngủ thích đã viết: Có 5 cách châm ứng với ngũ tạng ngũ thể , đó là: Bán thích để tiết tà khí ở da (xem châm nông ở dưới) ứng với phế; Báo văn thích châm trước sau trái phải sâu đến huyết ở kinh lạc, làm rớm máu để tiêu ứ trệ ở kinh lạc, ứng với tầm (báo văn thích giả, tả hữu tiền hậu châm chi, trúng mạch vi độ, dĩ thủ kinh lạc chi huyết giả, thử tâm chi ứng dã); Quan thích là châm đến sát trên gân để chữa chứng cân tí, ứng với can (quan thích giả, trực thích tả hữu tận cân thượng, dĩ thủ cân tí, thận vô xuất huyết, thử can chi ứng dã);

Hợp cốc thích là châm vào giữa phân nhục để chữa chứng cơ tí, ứng với tì (hợp cốc thích giả, châm vu phân nhục chi gian, dĩ thủ cơ tí, thử tì chi ứng dã); Du thích là châm thẳng vào rút thẳng ra, sâu đến xương để chữa cốt tí, ứng với thậ n (du thích giả, trực nhập trực xuất, thâm nội chi chí cốt, thử thận chi ứng dã).

+ Châm các tổ chức trên như thê nào cho đúng? Châm bệnh ở xương không được châm nông làm tổn thương gân, châm bệnh ở cân khôn g dược châm nông gây tổn thươn g cơ nhục, châm bệnh ở cơ nhục không được châm nông làm tôn thương huyết mạch, châm bệnh ở mạch không được châm nông làm tổn thương da, châm bệnh ở da không được châm sâu làm tổn thương cơ nhục, châm bệnh ở cơ nhục khôn g được châm sâu làm tổn thươn g cân, châm bệnh ở cân không được châm sâu làm tốn thưởng xương (Thích cốt giả vô thương cân, thích cân giả vô thương nhục, thích nhục giả vô thương mạch, thích mạch giả vô thương bì, thích bì giả vô thương nhục, thích nhục giả vô thương cân, thích căn giả vô thương cối Thích tề luận).

3. Cách châm theo mùa, theo gầy béo, trẻ em, theo vị trí bệnh, theo âm dương hàn nhiệt như thế nào?

+ Châm theo mùa. Mùa xuân, mùa hè dương khí ỏ trên nên châm nông ở tấu lí da, mùa thu, mùa đông dương khí ở dưới nên châm sâu vào phần nhục gân xương (Trương Giới Tân), vì mùa xuân khí ở lông, mùa h è khí ở da, mùa thu khí ở phần nhục, mùa đông khí ở gân xương (Xuân khí tại mao, hạ khí tại bì phu, thu khí tại phân nhục, đông khí tại cân cốt Linh Khu Chung thủy).

+ Châm ở người béo gầy, trẻ em. Người tráng niên khí huyết đầy đủ da cơ săn chắc, nếu bị tà khí tác động thì phải châm sâu lưu kim đó là cách châm cho người to béo. Người gầy da mỏng cơ mỏng, như chỉ có da không có thịt, song lại có huyết thanh khí hoạt, khí dễ thoát, huyết dễ bị tổn thương, cần châm nông rút kim nhanh. Trẻ em cơ mỏng và yêu, huyết thiểu khí nhược, dùng hào châm với thao tác nhanh, châm nông rút kim nhanh (Niên chất tráng đại, huyết khí sung thịnh, bi cách kiên cố, nhân gia dĩ tà, thích thử giả, thâm nhi lưu chi, thử phì nhân dã..:. Sâu nhân giả, bì bạch sắc thiêu, nhục liêm liêm nhiên, kỉ huyết thanh khí hoạt, dị thoát vu khí, dị tổn vu huyết, thích thử giả, thiển nhi cấp chi... Anh nhi giả, kì nhục , huyết thiểu khí nhược, thích thử giả, dĩ hào châm thiên thích nhi tật phát châm Linh Kh u Nghịch thuận phì sấu). Thiên chung thủy cũng viết: châm cho người béo lấy châm cho thu đông làm chuẩn, với người gầy lấy châm cho xuân hè làm chuẩn (thích phì nhân giả, thu đông chi tề, thích sấu nhân giả, xuân hạ chi tề).

+ Châm theo vị trí bệnh. Châm có châm nông châm sâu. Tố Vấn Châm viết: châm nông hay sâu phải biết bệnh ở trong hay ở ngoài, bệnh ở trong thì châm sáu, bệnh ở ngoài thì châm nông (Thăm thiển tại chí giả, chi bệnh chi nội ngoại dã), và châm sâu khi khí ở xa, châm nông khi khí ở gân, tuy châm nông châm sâu có khác nhau song đều phải đợi khí (Viên cận như nhất giả, thăm thiển kì hậu đẳng dã).

CHÂM CỨU THỰC HÀNH

I -CÁC BỆNH SỐT

1. Bệnh sốt cao

2.Cảm nắng và trúng nắng

3. Sốt rét cơn

4.Bệnh cảm mạo

5.Bệnh cúm

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

1.Bệnh ho

2.Bệnh hen

3.Bệnh xuyễn

4.Bệnh thập thò đuôi lươn

5.Dị ứng hô hấp

III BỆNH PHONG THẤP

1.Tê thấp

2.Thấp khớp cấp

3.Thấp khớp kinh

4.Bệnh tim

5.Bệnh đau khớp vai lưng

6.Bệnh đau cánh tay

7.Bệnh đau lưng

IVBỆNH VỀ TIÊU HÓA

1. Rối loạn tiêu hóa

2. Nôn mửa

3. Iả chảy

4. Táo bón

5. Bệnh thổ tả

6. Bệnh lỵ

7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng

8. Viêm ruột thừa cấp

9. Bệnh đại tiện ra máu

10.bệnh viêm loét đại tràng

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

1.Bệnh vàng da

2.Giun chui nống mật

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

1. Bí đái

2. Đái đục

3. Sỏi thận- Sỏi bàng quang

4. Bệnh phù nề

5. Bệnh cổ trướng

6. U xơ tiền liệt tuyến

VII- BỆNH VỀ SINH DỤC

1. Bệnh di tinh

2. Bệnh liệt dương

VIII- BỆNH VỀ THẦN KINH VÀ TINH THẦN

1.Bệnh mất ngủ

2.Đau đầu

3.Bệnh suy nhược thần kinh

4.Bệnh huyết áp cao

5.Bệnh huyết áp thấp

6.Bệnh viêm nãoB

7.Bệnh đau cột sống

8.Đau đau thần kinh toạ

9.Đau vùng sườn

10. Đau tức ngực

11. Động kinh

12.bệnh bại liệt

13.liệt mặt

14.Di chứng viêm não

15.Câm điếc

16. U não

17. Ung thư mũi họng

18. Ung thư tuyến vú

19. Ung thư tuyến giáp trạng

20. Ung thư thực quản

21. Ung thư thận

22. Ung thư tế bào

23. Ung thư ruột

24. Ung thư phổi

25. Ung thư họng

26. Ung thư dạ dày

27. Ung thư bàng quang

28. Ung thư buồng trứng

29. Ung thư cổ tử cung

X- BỆNH TRẺ EM

1.Ho gà

2.Đái dầm

3.Lòi dom

4.Cam tích

5.mồ hôi nhiều

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

1.Lẹo mắt

2.Cam nhắm mắt

3.Bệnh lác mắt

4.Đau mắt cấp

5.bệnh sụp mi mắt

6.Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

7.Quáng gà

8.Nhức răng

9.Thối tai, ù tai

10.chảy máu mũi

11.Mũi chảy nước hôi thối

12 thủ pháp châm cứu chữa bệnh hiệu quả cao

XII-BỆNH NGOÀI DA

1.Mụn nhọt

2.Đinh

3.Bệnh đơn độc

4.Chàm

5.Bệnh quai bị

6.Bênh tràng nhạc

7.Bướu cổ

8. Nổi mẩn đau ngứa

9.Bệnh trĩ

XIII- CẤP CỨU

1.Hôn mê bất tỉnh

2.Bệnh liệt nửa người

3.Cấp kinh phong

4.Bệnh mạn kinh

5.Chứng chướng bế

XIV- TẠP CHỨNG

1.Vẹo cổ cấp

2.Da thịt máy động

3.Cước khí

4.Chóng mặt, sầm tối mặt

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

1.Bệnh đau mỏi gân xương

2. Bảng tra huyệt

3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết

 


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH