Ế CÁCH

Châm Cứu Trị Nghẹn

+ Châm Cứu Học Giảng Nghĩa: Châm bình bổ bình tả Cách du, Cự khuyết, Nội qua, Túc tam lý, Vị du.

(Cách du điều hành huyết, khứ ứ, khai thông hoành cách mô; Cự khuyết, Nội quan thông khí ở hoành cách mô; Vị du, Túc tam lý thông điều Vị khí, trung tiêu).

+ Thiên Kim Phương: châm Gian sử.

+ Y Học Cương mục: Trung khôi, Đại lăng, Túc tam lý.

+ Chứng Trị Chuẩn Thằng: châm Đại lăng.

+ Châm Cứu Trị Liệu Học:

. Thực chứng: Chiên trung, Cự khuyết, Cách du, Tỳ du, Cách quan đều tả.

. Hư chứng: Châm bổ Tỳ du, Khí hải, Cách du, Túc tam lý, Công tôn, châm tả Lao cung.

+ Sách ‘Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học’ nêu 4 trường hợp điều trị:

1. Đờm trọc giao trở: Khai uất, lý khí, hóa đờm, nhuận táo.

Châm tả Trung quản, Can du, Phế du, Cách du, Phong long, bổ Phục lưu.

(Trung quản, Túc tam lý điều lý Tỳ Vị, hóa đờm trọc; Can du, Cách du lợi cách, thư Can, tán uất kết; Phong long giáng khí, tiêu ế cách; Phong long hành khí, hóa đờm; Bổ Phục lưu để tư âm, nhuận táo).

Ngực đầy thêm Chiên trung, Nội quan.

2. Tân dịch suy, nhiệt kết: Nhuận táo, sinh tân.

Châm bổ Vị du, Tỳ du, Túc tam lý, Chiếu hải, Phục lưu.

(Vị du, Tỳ du bổ trợ trung khí, bồi cho nguồn sinh hóa. Tỳ Vị vượng thì sẽ tự sính khí, hóa huyết; Túc tam lý điều lý Vị khí, bổ cho nguồn sinh hóa; Chiếu hải, Phục lưu tư dưỡng Thận âm).

3. Ứ Huyết Nội Kết: Tư âm, dưỡng huyết, tán kết, hành ứ.

Châm tả hoặc bình bổ bình tả Cách du, Can du, Huyết hải, Tam âm giao, Túc tam lý.

(Cách du là huyệt Hội của huyết, ở vị trí hoành cách mô, có tác dụng điều khí, hành huyết, khứ đờm, làm thông hoành cách mô; Can du sơ Can, điều khí, hành huyết; Huyết hải sơ điều kinh khí Tỳ Vị, lý khí, hoạt huyết, khai ứ kết; Tam âm giao kiện Tỳ, tư âm, dưỡng huyết; Túc tam lý kiện vận Tỳ Vị, ích khí, dưỡng huyết, để phù chính, khu tà).

4- Khí Hư, Dương Suy: Ôn bổ Tỳ Thận.

Châm bổ Tỳ du, Vị du, Thận du, Quan nguyên, Phục lưu.

(Tỳ du, Thận du ôn bổ dương cho Tỳ, Thận; Hợp với Vị du để kiện Tỳ Vị; Quan nguyên bồi Thận, cố bản, bổ ích nguyên khí; Phục lưu tư bổ Thận âm, làm cho âm dương tương giao).

+ ‘Trung Hoa Bí Thuật Châm Cứu Trị Liệu’ giới thiệu một số phương pháp châm đơn giản sau:

. Châm Thiên đột, thẳng xuống, sâu 0,2 thốn, sau đó chuyển mũi kim xuống rồi dựa theo bờ trong sát xương ức xuống sâu 1 – 1,5 thốn. Khi người bệnh cảm thấy như bị bóp nghẹt hoặc thấy tức thì rút kim. Nếu người bệnh không có cảm giác như trên thì phải đợi đến khi có cảm giác tức nghẹn mới có hiệu quả.

. Châm huyệt Thái xung hai bên, châm xong bảo người bệnh nuốt. Khi đắc khí, lưu kim 20 phút, cứ 5 phút vê kim một lần. Vê kim 10 lần là được.

CHÂM CỨU THỰC HÀNH

I -CÁC BỆNH SỐT

1. Bệnh sốt cao

2.Cảm nắng và trúng nắng

3. Sốt rét cơn

4.Bệnh cảm mạo

5.Bệnh cúm

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

1.Bệnh ho

2.Bệnh hen

3.Bệnh xuyễn

4.Bệnh thập thò đuôi lươn

5.Dị ứng hô hấp

III BỆNH PHONG THẤP

1.Tê thấp

2.Thấp khớp cấp

3.Thấp khớp kinh

4.Bệnh tim

5.Bệnh đau khớp vai lưng

6.Bệnh đau cánh tay

7.Bệnh đau lưng

IVBỆNH VỀ TIÊU HÓA

1. Rối loạn tiêu hóa

2. Nôn mửa

3. Iả chảy

4. Táo bón

5. Bệnh thổ tả

6. Bệnh lỵ

7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng

8. Viêm ruột thừa cấp

9. Bệnh đại tiện ra máu

10.bệnh viêm loét đại tràng

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

1.Bệnh vàng da

2.Giun chui nống mật

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

1. Bí đái

2. Đái đục

3. Sỏi thận- Sỏi bàng quang

4. Bệnh phù nề

5. Bệnh cổ trướng

6. U xơ tiền liệt tuyến

VII- BỆNH VỀ SINH DỤC

1. Bệnh di tinh

2. Bệnh liệt dương

VIII- BỆNH VỀ THẦN KINH VÀ TINH THẦN

1.Bệnh mất ngủ

2.Đau đầu

3.Bệnh suy nhược thần kinh

4.Bệnh huyết áp cao

5.Bệnh huyết áp thấp

6.Bệnh viêm nãoB

7.Bệnh đau cột sống

8.Đau đau thần kinh toạ

9.Đau vùng sườn

10. Đau tức ngực

11. Động kinh

12.bệnh bại liệt

13.liệt mặt

14.Di chứng viêm não

15.Câm điếc

16. U não

17. Ung thư mũi họng

18. Ung thư tuyến vú

19. Ung thư tuyến giáp trạng

20. Ung thư thực quản

21. Ung thư thận

22. Ung thư tế bào

23. Ung thư ruột

24. Ung thư phổi

25. Ung thư họng

26. Ung thư dạ dày

27. Ung thư bàng quang

28. Ung thư buồng trứng

29. Ung thư cổ tử cung

X- BỆNH TRẺ EM

1.Ho gà

2.Đái dầm

3.Lòi dom

4.Cam tích

5.mồ hôi nhiều

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

1.Lẹo mắt

2.Cam nhắm mắt

3.Bệnh lác mắt

4.Đau mắt cấp

5.bệnh sụp mi mắt

6.Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

7.Quáng gà

8.Nhức răng

9.Thối tai, ù tai

10.chảy máu mũi

11.Mũi chảy nước hôi thối

12.Viêm xoang

XII-BỆNH NGOÀI DA

1.Mụn nhọt

2.Đinh

3.Bệnh đơn độc

4.Chàm

5.Bệnh quai bị

6.Bênh tràng nhạc

7.Bướu cổ

8. Nổi mẩn đau ngứa

9.Bệnh trĩ

XIII- CẤP CỨU

1.Hôn mê bất tỉnh

2.Bệnh liệt nửa người

3.Cấp kinh phong

4.Bệnh mạn kinh

5.Chứng chướng bế

XIV- TẠP CHỨNG

1.Vẹo cổ cấp

2.Da thịt máy động

3.Cước khí

4.Chóng mặt, sầm tối mặt

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

1.Bệnh đau mỏi gân xương

2. Bảng tra huyệt

3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết

 


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH