+ Thể châm
Chọn huyệt chính: Phế du, Ngư tế, Thận du, Tam tiêu du, Phong phủ, Phong trì, Quan nguyên, Thủy đạo, Nhiên cốc, Thủy tuyền.
- Huyệt gia giảm: khát nhiều thêm: Thiếu thương (chích nặn máu), Xích trạch, Kim tân, Ngọc dịch (đều chích rút ngay). Tiểu nhiều thêm Thái khê, Phục lưu.
- Chủ yếu dùng phương pháp bổ vê nhẹ, lưu kim 30 - 40 phút. Châm hàng ngày hoặc cách ngày. Một liệu trình 30 lần châm. Nghỉ 2 - 3 ngày theo dõi kết quả rồi tiếp liệu trình sau. Thường phải châm 4 - 5 liệu trình (có kết quả còn phải châm củng cố). Đối với một số huyệt, thêm cứu như Quan nguyên, Thận du, Tam tiêu du. Ngoài ra có thể kết hợp điện châm hoặc quang châm (Hiện Đại Nội Khoa Trung Y Học).
Có thể kết hợp với thể châm hoặc thủy châm.
+ Thủv châm
- Huyệt thường chọn: Phế du, Tỳ du, Thận du, Tam tiêu du, Dương lăng tuyền, Thái khê, Tam âm giao.
Mỗi lần chọn 2 - 3 huyệt thay phiên, châm cách ngày, mỗi huyệt dùng 0, l - 0,2ml vitamin B1 50mg (nếu có dịch tiêm Hoàng kỳ càng tốt). Liệu trình 30 lần. Có thể kếl: hợp với nhĩ châm.
Một Số Kết Quả Dùng Châm Trị Đái Tháo Nhạt
7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng
16. U não
17. Ung thư mũi họng
19. Ung thư tuyến giáp trạng
3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết