CỨU NGẢI ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU GỐI

Đau đầu gối

Khớp gối là một cấu trúc phức tạp bao gồm ba xương chính, các gân, dây chằng và sụn. Do đó, đau khớp gối có thể liên quan đến tổn thương hoặc bệnh có liên quan đến một trong số các trúc này. Nếu người bệnh bị đau khớp gối, các nguyên nhân phổ biến có thể thường bao gồm:

- Chấn thương khớp gối như : gãy xương,trật xương khớp gối, viêm gân bánh chè, viêm khớp gối

- Bệnh Gout

- Hoại tử vô mạch ở đầu gối

- Các yếu tố rủi ro khác liên quan như : Béo phì hoặc thừa cân, Khớp gối thiếu linh hoạt, Một số môn thể thao hoặc tính chất nghề nghiệp

Sự vận động của đầu gối thì rất phức tạp, quan trọng và sự đau đớn tùy thuộc vào nhiều nguyên nhân. Tất cả những nguyên nhân phẫu thuật đều không cần đến việc đốt cứu. Tuy nhiên, trong trường hợp bị trật khớp hay thấp khớp thì đốt cứu lại rất hiệu quả.

Cứu ngải điều trị đau khớp gối

Các huyệt dùng để điều trị khớp gối do những nguyên nhân trật khớp, phong thấp là :

Huyệt chính: Dương Lăng Tuyền, Âm Lăng Tuyền.

Huyệt phụ: Độc Tỵ

- Huyệt Dương Lăng Tuyền: Huyệt ở chỗ lõm (giống con suối = tuyền) phía dưới đầu xương mác (giống hình gò ma? = lăng), lại ở mặt ngoài chân (mặt ngoài = dương), vì vậy gọi là Dương Lăng Tuyền. Huyệt có tên khác là Dương Chi Lăng Tuyền. Huyệt có đặc tính: Huyệt thứ 34 của kinh Đởm. Huyệt Hợp, thuộc hành Thổ. Huyệt Hội của Cân. Theo thiên ‘Khí Huyệt Luận’ (TVấn.58): Dương Lăng Tuyền là một huyệt quan trọng, Chủ hàn nhiệt. Tất cả các khí đều quan trọng, nhưng khí Thiếu Dương mới quyết định, vì Thiếu Dương Chủ về khí mới phát.

Vị Trí: Ở chỗ lõm phía trước và dưới đầu nhỏ của xương mác, nơi thân nối với đầu trên xương mác, khe giữa cơ mác bên dài và cơ duỗi chung các ngón chân. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa cơ mác bên dài và cơ duỗi chung các ngón chân, phía trước và trong đầu trên xương mác. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh cơ-da và dây thần kinh chầy trước. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

- Huyệt Âm Lăng Tuyền: Huyệt nằm ở chỗ lõm (giống như con suối nhỏ = tuyền) ở dưới đầu xương chầy (giống hình cái gò mả = lăng), ở mặt trong chân (Âm) vì vậy gọi là Âm Lăng Tuyền. Tên Khác là Âm Chi Lăng Tuyền, Âm Lăng. Đặc Tính là Huyệt thứ 9 của kinh Tỳ, Huyệt Hợp, thuộc hành Thuỷ .

Vị Trí: Ở chỗ lõm làm thành bởi bờ sau trong đầu trên xương chày với đường ngang qua nơi lồi cao nhất của cơ cẳng chân trước xương chày, ở mặt trong đầu gối. Dùng ngón tay lần theo bờ trong xương ống chân, đến ngay dưới chỗ lồi xương cao nhất, đó là huyệt. Giải Phẫu: Dưới da là bờ sau-trong và mặt sau đầu xương chầy, chỗ bám của cơ kheo, dưới chỗ bám của cơ bán mạc, mặt trước cơ sinh đôi trong. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau và nhánh của dây thần kinh hông kheo. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

- Huyệt Độc Tỵ: Huyệt ở vị trí có hình dạng giống cái mũi (tỵ) của con trâu, vì vậy gọi là Độc Tỵ (Trung Y Cương Mục). Tên khác là Độc Tỷ. Đặc tính của huyệt là huyệt thứ 35 của kinh Vị.

Vị Trí: Ngồi co đầu gối, huyệt ở chỗ lõm dướigóc dưới - ngoài xương bánh chè và ở ngoài gân cơ tứ đầu đùi. Giải Phẫu:Dưới da là khe giữa cơ 4 đầu đùi và gân cơ căng cân đùi, góc ngoài bờ dưới xương bánh chè và khe khớp gối. Thần kinh vận động cơ là các nhánh dây thần kinh đùi và nhánh của dây thần kinh mông trên. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Số lần đốt cứu: hai ngày 1 lần, 15 lần một loạt. Nghỉ 7 ngày sau mỗi loạt. Thực hiện đốt cứu từ 3 đến 4 loạt nếu cần.

Ngoại trử những chứng phong thấp tống quát, hai chứng bệnh có thể làm ngón chân cái đau nhức: đó là bệnh thống phong vầ bệnh thấp khớp.

Trong trường hợp bệnh thống phong đã được bác sĩ chẩn bệnh rất chính xác thì không được đốt cứu, và chỉ có bệnh ở đầu ngón chân cái mới đáp ứng với việc đốt cứu. Sự tiến triển và việc gây phiền phức khi ngón chân cái sưng tấy méo mó có thể khiến cho phải giải phẫu, ngưng ngay giai đoạn đầu, để làm dịu đau và làm ngừng quá trình sưng tấy và méo mó ngón chân cái người ta có thế đốt cứu tại hai huyệt.

Ngay cả trong trường hợp thấp khớp đã tiến triển, các mồi ngải cứu cũng có thể làm bớt đau nhức.

Huyệt chính: Đại Đô, Thái Bạch.

Số lần đốt cứu: Hai ngày một lần cho đến khi hết đau nhức.

- Huyệt Đại Đô: huyệt ở cuối ngón chân cái (ngón chân to nhất (đại) trong các ngón chân), nơi cơ và xương dày, tạo thành 1 chỗ lồi lên, có ý chỉ rằng huyệt là nơi Thổ khí phong phú như nước chảy vào ao, vì vậy gọi là Đại Đô (Trung Y Cương Mục). Đặc tính của huyệt là Huyệt thứ 2 của kinh Tỳ, Huyệt Vinh, thuộc hành Hoả, Huyệt Bổ của kinh Tỳ, Là 1 trong nhóm huyệt trị cho ra mồ hôi khi sốt cao (thiên ‘Ngũ Tà’ - LKhu.20)

Vị Trí: Ở chỗ lõm nơi khớp đầu xương ngón chân cái, gân xương gan bàn chân, trên đường tiếp giáp lằn da gan bàn chân, mu chân của bờ trong bàn chân. Giải Phẫu: Dưới da là chỗ bám của gân cơ dạng ngón chân cái, bờ trong đầu sau đốt 1 ngón chân cái. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

- Huyệt Thái Bạch: Tỳ thuộc Thổ, Thổ sinh Kim, Kim là tinh khí. Phía trên là Thái bạch tinh tức Kim tinh, đây là dựa theo thiên văn mà đặt tên cho huyệt (Trung Y Cương Mục). Đặc tính của huyệt là Huyệt thứ 3 của kinh Tỳ, Huyệt Du, huyệt Nguyên, thuộc hành Thổ.

Vị Trí: Ở chỗ lõm phía sau dưới đầu xương bàn chân thứ 1, nằm trên đường tiếp giáp lằn da gan chân - mu chân ở bờ trong bàn chân. Giải Phẫu: Dưới da là cơ dạng ngón chân cái và cơ gấp ngắn ngón cái, gân cơ gấp dài ngón chân cái, mặt dưới vùng trước xương bàn chân 1. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

CHÂM CỨU THỰC HÀNH

I -CÁC BỆNH SỐT

1. Bệnh sốt cao

2.Cảm nắng và trúng nắng

3. Sốt rét cơn

4.Bệnh cảm mạo

5.Bệnh cúm

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

1.Bệnh ho

2.Bệnh hen

3.Bệnh xuyễn

4.Bệnh thập thò đuôi lươn

5.Dị ứng hô hấp

III BỆNH PHONG THẤP

1.Tê thấp

2.Thấp khớp cấp

3.Thấp khớp kinh

4.Bệnh tim

5.Bệnh đau khớp vai lưng

6.Bệnh đau cánh tay

7.Bệnh đau lưng

IVBỆNH VỀ TIÊU HÓA

1. Rối loạn tiêu hóa

2. Nôn mửa

3. Iả chảy

4. Táo bón

5. Bệnh thổ tả

6. Bệnh lỵ

7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng

8. Viêm ruột thừa cấp

9. Bệnh đại tiện ra máu

10.bệnh viêm loét đại tràng

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

1.Bệnh vàng da

2.Giun chui nống mật

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

1. Bí đái

2. Đái đục

3. Sỏi thận- Sỏi bàng quang

4. Bệnh phù nề

5. Bệnh cổ trướng

6. U xơ tiền liệt tuyến

VII- BỆNH VỀ SINH DỤC

1. Bệnh di tinh

2. Bệnh liệt dương

VIII- BỆNH VỀ THẦN KINH VÀ TINH THẦN

1.Bệnh mất ngủ

2.Đau đầu

3.Bệnh suy nhược thần kinh

4.Bệnh huyết áp cao

5.Bệnh huyết áp thấp

6.Bệnh viêm nãoB

7.Bệnh đau cột sống

8.Đau đau thần kinh toạ

9.Đau vùng sườn

10. Đau tức ngực

11. Động kinh

12.bệnh bại liệt

13.liệt mặt

14.Di chứng viêm não

15.Câm điếc

16. U não

17. Ung thư mũi họng

18. Ung thư tuyến vú

19. Ung thư tuyến giáp trạng

20. Ung thư thực quản

21. Ung thư thận

22. Ung thư tế bào

23. Ung thư ruột

24. Ung thư phổi

25. Ung thư họng

26. Ung thư dạ dày

27. Ung thư bàng quang

28. Ung thư buồng trứng

29. Ung thư cổ tử cung

X- BỆNH TRẺ EM

1.Ho gà

2.Đái dầm

3.Lòi dom

4.Cam tích

5.mồ hôi nhiều

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

1.Lẹo mắt

2.Cam nhắm mắt

3.Bệnh lác mắt

4.Đau mắt cấp

5.bệnh sụp mi mắt

6.Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

7.Quáng gà

8.Nhức răng

9.Thối tai, ù tai

10.chảy máu mũi

11.Mũi chảy nước hôi thối

12.Điều trị đau khớp gối bằng cứu ngải

XII-BỆNH NGOÀI DA

1.Mụn nhọt

2.Đinh

3.Bệnh đơn độc

4.Chàm

5.Bệnh quai bị

6.Bênh tràng nhạc

7.Bướu cổ

8. Nổi mẩn đau ngứa

9.Bệnh trĩ

XIII- CẤP CỨU

1.Hôn mê bất tỉnh

2.Bệnh liệt nửa người

3.Cấp kinh phong

4.Bệnh mạn kinh

5.Chứng chướng bế

XIV- TẠP CHỨNG

1.Vẹo cổ cấp

2.Da thịt máy động

3.Cước khí

4.Chóng mặt, sầm tối mặt

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

1.Bệnh đau mỏi gân xương

2. Bảng tra huyệt

3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết

 


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH