Châm cứu chữa Cuồng

Pháp điều trị + Bình Can, thanh hỏa, thanh Tâm, cổn đờm.

Châm Lao cung, Nhân trung, Thượng quản, Đại chung.

(Thượng quản thuộc Nhâm mạch, Nhân trung thuộc Đốc mạch, hai huyệt này giao hội với kinh túc Dương minh, tả hai huyệt này có tác dụng hòa Vị, giáng trọc, thanh hỏa, hóa đờm, điều hòa âm dương, tỉnh não, định chí; Lao cung thanh Tâm bào, tả Tâm hỏa; Đại chung có tác dụng tư Thận thủy, giáng hỏa).

Nhiệt nhiều có thể thêm Đại chùy, Bá hội; Cuồng nộ nhiều thêm Thái xung, Chi câu (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).

+ Châm Giảm Thống Điểm: Bệnh nhân ngồi hoặc nằm, thầy thuốc dùng gạc vạch môi dưới người bệnh ra, để lộ màng dính môi dưới, tay phải cầm kim, châm vào chỗ màng lợi dính với môi, châm xiên góc 30o, châm nhanh vào, bổ tả tùy trạng thái bệnh (Trung Hoa Châm Cứu Bí Thuật Trị Liệu).

Tham Khảo

+ Châm trị 500 ca tinh thần phân liệt, trong đó có:

. 181 ca táo cuồng. Lấy huyệt ở mạch Đốc làm chính. Thường chọn Đại chùy, Cường gian, Nhân trung, Cưu vĩ làm chính. Phối hợp với Hậu khê xuyên Lao cung, Gian sử xuyên Chi câu, Thái xung xuyên Dũng tuyền.

. 140 ca uất ức. Chọn huyệt ở mạch Nhâm làm chính. Thí dụ như đờm mê tâm khiếu thường dùng Cự khuyết, Chiên trung, Thần đình, Đại lăng, Phong long, Lao cung, Dũng tuyền. Can khí uất kết thường dùng Trung quản, Bá hội, Gian sử xuyên Chi câu, Thái xung xuyên Dũng tuyền hoặc Hợp cốc xuyên Lao cung. Thường dùng châm bổ.

. 179 ca hoang tưởng: Thường dùng huyệt Trung quản, Chiên trung, Thần đình, Tam âm giao, Thần môn, Công tôn, Nội quan. Dùng châm bổ.

Mỗi ngày châm một lần, 20 ngày là một liệu trình, nghỉ một tuần lại tiếp tục. Nếu bệnh chuyển biến tốt, cách ngày châm một lần.

Kết quả: Khỏi hoàn toàn: 275 (55%), Kết quả ít 84 (16,8%), Chuyển biến tốt 83 (16,6%), Không kết quả 58 (11,6%). Đạt tỉ lệ chung 88,4% (Châm Thích Trị Liệu Tinh Thần Phân Liệt 500 Liệt Liệu Hiệu Phân Tích – Trung Quốc Châm Cứu 1985, 5 (4): 2).

+ Châm Trị 105 ca Cuồng. Huyệt chính: Bá hội, Thần môn (2 bên), Thái xung (2 bên). Phối hợp với Chiên trung, Kỳ môn (2 bên). Châm tả, vê kim 3 lần. Có thê vê đến 500~100 lần. Mỗi ngày châm một lần, 20 lần là một liệu trình. Trong thời gian nghỉ, không dùng thuốc nào khác. Kết quả: sau khi uống 1~6 liệu trình, khỏi hoàn toàn 95, hiệu quả ít 7, chuyển biến tốt 3 (Châm Thích Trị Liệu Cuồng Chứng 105 Liệt Đích Thể Hội – Trung Y Dược Học Báo 1987 (2): 36).

CHÂM CỨU THỰC HÀNH

I -CÁC BỆNH SỐT

1. Bệnh sốt cao

2.Cảm nắng và trúng nắng

3. Sốt rét cơn

4.Bệnh cảm mạo

5.Bệnh cúm

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

1.Bệnh ho

2.Bệnh hen

3.Bệnh xuyễn

4.Bệnh thập thò đuôi lươn

5.Dị ứng hô hấp

III BỆNH PHONG THẤP

1.Tê thấp

2.Thấp khớp cấp

3.Thấp khớp kinh

4.Bệnh tim

5.Bệnh đau khớp vai lưng

6.Bệnh đau cánh tay

7.Bệnh đau lưng

IVBỆNH VỀ TIÊU HÓA

1. Rối loạn tiêu hóa

2. Nôn mửa

3. Iả chảy

4. Táo bón

5. Bệnh thổ tả

6. Bệnh lỵ

7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng

8. Viêm ruột thừa cấp

9. Bệnh đại tiện ra máu

10.bệnh viêm loét đại tràng

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

1.Bệnh vàng da

2.Giun chui nống mật

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

1. Bí đái

2. Đái đục

3. Sỏi thận- Sỏi bàng quang

4. Bệnh phù nề

5. Bệnh cổ trướng

6. U xơ tiền liệt tuyến

VII- BỆNH VỀ SINH DỤC

1. Bệnh di tinh

2. Bệnh liệt dương

VIII- BỆNH VỀ THẦN KINH VÀ TINH THẦN

1.Bệnh mất ngủ

2.Đau đầu

3.Bệnh suy nhược thần kinh

4.Bệnh huyết áp cao

5.Bệnh huyết áp thấp

6.Bệnh viêm nãoB

7.Bệnh đau cột sống

8.Đau đau thần kinh toạ

9.Đau vùng sườn

10. Đau tức ngực

11. Động kinh

12.bệnh bại liệt

13.liệt mặt

14.Di chứng viêm não

15.Câm điếc

16. U não

17. Ung thư mũi họng

18. Ung thư tuyến vú

19. Ung thư tuyến giáp trạng

20. Ung thư thực quản

21. Ung thư thận

22. Ung thư tế bào

23. Ung thư ruột

24. Ung thư phổi

25. Ung thư họng

26. Ung thư dạ dày

27. Ung thư bàng quang

28. Ung thư buồng trứng

29. Ung thư cổ tử cung

X- BỆNH TRẺ EM

1.Ho gà

2.Đái dầm

3.Lòi dom

4.Cam tích

5.mồ hôi nhiều

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

1.Lẹo mắt

2.Cam nhắm mắt

3.Bệnh lác mắt

4.Đau mắt cấp

5.bệnh sụp mi mắt

6.Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

7.Quáng gà

8.Nhức răng

9.Thối tai, ù tai

10.chảy máu mũi

11.Mũi chảy nước hôi thối

12.Viêm xoang

XII-BỆNH NGOÀI DA

1.Mụn nhọt

2.Đinh

3.Bệnh đơn độc

4.Chàm

5.Bệnh quai bị

6.Bênh tràng nhạc

7.Bướu cổ

8. Nổi mẩn đau ngứa

9.Bệnh trĩ

XIII- CẤP CỨU

1.Hôn mê bất tỉnh

2.Bệnh liệt nửa người

3.Cấp kinh phong

4.Bệnh mạn kinh

5.Chứng chướng bế

XIV- TẠP CHỨNG

1.Vẹo cổ cấp

2.Da thịt máy động

3.Cước khí

4.Chóng mặt, sầm tối mặt

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

1.Bệnh đau mỏi gân xương

2. Bảng tra huyệt

3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết

 


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH