CHÂM CỨU CHỮA LIỆT DÂY THẦN KINH MẶT NGOẠI BIÊN Ở TRẺ

I. ĐẠI CƯƠNG:

Liệt dây thần kinh mặt ngoại biên là 1 bệnh thường gặp nhất của dây thần kinh sọ não số VII. Bệnh phát đột ngột làm cho nửa bên mặt bị liệt và mắt bên bệnh không nhắm được. Trẻ khóc cười mồm đều xếch về bên lành. Nguyên nhân bệnh có thể là do viêm dây thần kinh mặt, bệnh nhi bị cảm gió lạnh (gió lạnh có thể làm cho mạch máu co thắt, thần kinh 1 đoạn không được nuôi dưỡng thiếu máu, phù nề) hoặc do nhiễm virut. Ngoài ra các bệnh viêm tai giữa, viêm xương chũm đều có thể biến chứng gây liệt dây thần kinh mặt ngoại biên.

II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

Bệnh phát đột ngột, trẻ sau 1 đêm ngủ dậy thấy 1 bên mắt không nhắm kín, nửa mặt bên bệnh xệch xuống, nếp mũi mép mờ đi. Trẻ cười khóc mồm đều xếch về 1 bên, chảy nước miếng, nói phều phào, khi uống nước chảy ra ngoài phía bệnh, dễ chảy nước dãi, lúc ăn cơm thức ăn dừng lại phía bệnh, không xuống được. Trẻ chỉ có cảm giác khó chịu vì liệt 1 bên mặt, ngoài ra không có triệu chứng toàn thân khác.

III. CHẨN ĐOÁN:

Chủ yếu dựa vào lâm sàng .

Chú ý chẩn đoán nguyên nhân, phân biệt với liệt dây thần kinh mặt trung ương do các bệnh não (xuất huyết não, u não).

IV. ĐIỀU TRỊ:

Phép trị: Khu phong tán hàn, sơ thông kinh khí.

1. Châm kim:

— Huyệt chính: Phong trì, Địa thương, Giáp xa, Tứ bạch, dương bạch, Hợp cốc, Túc tam lý, Nội đình.

— Huyệt gia giảm: Chảy nước rãi nhiều gia Hòa liêu, nhắm mắt không kín (hở nhiều) gia Toản trúc, lưỡi tê gia Liêm tuyền.

— Cách châm: Tứ bạch châm ngang hướng xuống, Dương bạch xuyên Ngư yêu, Địa thương, Giáp xa châm xuyên nhau, Hợp cốc châm 2 bên còn các huyệt khác châm bên đau. Châm kích thích vừa vê kim nhiều, ôn châm hoặc gia cứu, lưu kim 15 - 30 phút, gia cứu 10 phút, mỗi (ngày) 1 lần trong 2 tuần đầu sau đó cách nhật. Một liệu trình 20 lần châm. Ngoài ra dặn gia đình bệnh nhi mỗi ngày chườm nóng bên đau ngày 1 - 2 lần (sáng và tối trước lúc ngủ).

— Tác dụng của huyệt: Địa thương, Giáp xa, Dương bạch, tứ bạch, Hòa liêu, Toản trúc đều có tác dụng sơ phong tán hàn, sơ thông kinh khí tại chỗ, điều hòa khí huyết ôn nhuận cân mạch giúp cơ hồi phục, Phong trì sơ tán phong tà, Hợp cốc (huyệt nguyên), Túc tam lý (huyệt hợp), Nội đình (huyệt huỳnh) đều có tác dụng sơ thông khí huyết của kinh dương minh (thủ túc dương minh đều có kinh huyệt ở mặt) là cách phối hợp huyệt ở xa có kết quả tốt.

2. Điện châm:

Huyệt Ế phong, Thính hội, Hạ quan, Địa thương, Giáp xa, Hợp cốc, mỗi lần 2 - 5 huyệt, châm cách nhật 10 lần là 1 liệu trình.

3. Thủy châm:

Thái dương, Ế phong, Tiêm chính, Ôn lưu, Địa thương, Hợp cốc. Dùng vitamin Bl 0,lml/l lần/lhuyệt, mỗi lần 2-3 huyệt, châm cách nhật 10 lần là 1 liệu trình, chỉ dùng cho trẻ lớn có ý thức hợp tác lúc châm.

4.Nhĩ châm:

Gài kim hoặc châm cách nhật, lưu kim 15 - 30 phút các huyệt: mắt mũi hàm trên, hàm dưới.

5. Gõ kim mai hoa:

Kích thích vừa các huyệt trên, 20 lần là 1 liệu trình, hàng ngày hoặc cách nhật.

CHÂM CỨU THỰC HÀNH

I -CÁC BỆNH SỐT

1. Bệnh sốt cao

2.Cảm nắng và trúng nắng

3. Sốt rét cơn

4.Bệnh cảm mạo

5.Bệnh cúm

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

1.Bệnh ho

2.Bệnh hen

3.Bệnh xuyễn

4.Bệnh thập thò đuôi lươn

5.Dị ứng hô hấp

III BỆNH PHONG THẤP

1.Tê thấp

2.Thấp khớp cấp

3.Thấp khớp kinh

4.Bệnh tim

5.Bệnh đau khớp vai lưng

6.Bệnh đau cánh tay

7.Bệnh đau lưng

IVBỆNH VỀ TIÊU HÓA

1. Rối loạn tiêu hóa

2. Nôn mửa

3. Iả chảy

4. Táo bón

5. Bệnh thổ tả

6. Bệnh lỵ

7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng

8. Viêm ruột thừa cấp

9. Bệnh đại tiện ra máu

10.bệnh viêm loét đại tràng

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

1.Bệnh vàng da

2.Giun chui nống mật

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

1. Bí đái

2. Đái đục

3. Sỏi thận- Sỏi bàng quang

4. Bệnh phù nề

5. Bệnh cổ trướng

6. U xơ tiền liệt tuyến

VII- BỆNH VỀ SINH DỤC

1. Bệnh di tinh

2. Bệnh liệt dương

VIII- BỆNH VỀ THẦN KINH VÀ TINH THẦN

1.Bệnh mất ngủ

2.Đau đầu

3.Bệnh suy nhược thần kinh

4.Bệnh huyết áp cao

5.Bệnh huyết áp thấp

6.Bệnh viêm nãoB

7.Bệnh đau cột sống

8.Đau đau thần kinh toạ

9.Đau vùng sườn

10. Đau tức ngực

11. Động kinh

12.bệnh bại liệt

13.liệt mặt

14.Di chứng viêm não

15.Câm điếc

16. U não

17. Ung thư mũi họng

18. Ung thư tuyến vú

19. Ung thư tuyến giáp trạng

20. Ung thư thực quản

21. Ung thư thận

22. Ung thư tế bào

23. Ung thư ruột

24. Ung thư phổi

25. Ung thư họng

26. Ung thư dạ dày

27. Ung thư bàng quang

28. Ung thư buồng trứng

29. Ung thư cổ tử cung

X- BỆNH TRẺ EM

1.Ho gà

2.Đái dầm

3.Lòi dom

4.Cam tích

5.mồ hôi nhiều

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

1.Lẹo mắt

2.Cam nhắm mắt

3.Bệnh lác mắt

4.Đau mắt cấp

5.bệnh sụp mi mắt

6.Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

7.Quáng gà

8.Nhức răng

9.Thối tai, ù tai

10.chảy máu mũi

11.Mũi chảy nước hôi thối

12.Châm cứu chữa liệt dây thần kinh ngoại biên ở trẻ

XII-BỆNH NGOÀI DA

1.Mụn nhọt

2.Đinh

3.Bệnh đơn độc

4.Chàm

5.Bệnh quai bị

6.Bênh tràng nhạc

7.Bướu cổ

8. Nổi mẩn đau ngứa

9.Bệnh trĩ

XIII- CẤP CỨU

1.Hôn mê bất tỉnh

2.Bệnh liệt nửa người

3.Cấp kinh phong

4.Bệnh mạn kinh

5.Chứng chướng bế

XIV- TẠP CHỨNG

1.Vẹo cổ cấp

2.Da thịt máy động

3.Cước khí

4.Chóng mặt, sầm tối mặt

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

1.Bệnh đau mỏi gân xương

2. Bảng tra huyệt

3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết

 


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website: www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP: 197GCN HNY SYTH