Liệt dây thần kinh mặt ngoại biên là 1 bệnh thường gặp nhất của dây thần kinh sọ não số VII. Bệnh phát đột ngột làm cho nửa bên mặt bị liệt và mắt bên bệnh không nhắm được. Trẻ khóc cười mồm đều xếch về bên lành. Nguyên nhân bệnh có thể là do viêm dây thần kinh mặt, bệnh nhi bị cảm gió lạnh (gió lạnh có thể làm cho mạch máu co thắt, thần kinh 1 đoạn không được nuôi dưỡng thiếu máu, phù nề) hoặc do nhiễm virut. Ngoài ra các bệnh viêm tai giữa, viêm xương chũm đều có thể biến chứng gây liệt dây thần kinh mặt ngoại biên.
Bệnh phát đột ngột, trẻ sau 1 đêm ngủ dậy thấy 1 bên mắt không nhắm kín, nửa mặt bên bệnh xệch xuống, nếp mũi mép mờ đi. Trẻ cười khóc mồm đều xếch về 1 bên, chảy nước miếng, nói phều phào, khi uống nước chảy ra ngoài phía bệnh, dễ chảy nước dãi, lúc ăn cơm thức ăn dừng lại phía bệnh, không xuống được. Trẻ chỉ có cảm giác khó chịu vì liệt 1 bên mặt, ngoài ra không có triệu chứng toàn thân khác.
Chủ yếu dựa vào lâm sàng .
Chú ý chẩn đoán nguyên nhân, phân biệt với liệt dây thần kinh mặt trung ương do các bệnh não (xuất huyết não, u não).
Phép trị: Khu phong tán hàn, sơ thông kinh khí.
— Huyệt chính: Phong trì, Địa thương, Giáp xa, Tứ bạch, dương bạch, Hợp cốc, Túc tam lý, Nội đình.
— Huyệt gia giảm: Chảy nước rãi nhiều gia Hòa liêu, nhắm mắt không kín (hở nhiều) gia Toản trúc, lưỡi tê gia Liêm tuyền.
— Cách châm: Tứ bạch châm ngang hướng xuống, Dương bạch xuyên Ngư yêu, Địa thương, Giáp xa châm xuyên nhau, Hợp cốc châm 2 bên còn các huyệt khác châm bên đau. Châm kích thích vừa vê kim nhiều, ôn châm hoặc gia cứu, lưu kim 15 - 30 phút, gia cứu 10 phút, mỗi (ngày) 1 lần trong 2 tuần đầu sau đó cách nhật. Một liệu trình 20 lần châm. Ngoài ra dặn gia đình bệnh nhi mỗi ngày chườm nóng bên đau ngày 1 - 2 lần (sáng và tối trước lúc ngủ).
— Tác dụng của huyệt: Địa thương, Giáp xa, Dương bạch, tứ bạch, Hòa liêu, Toản trúc đều có tác dụng sơ phong tán hàn, sơ thông kinh khí tại chỗ, điều hòa khí huyết ôn nhuận cân mạch giúp cơ hồi phục, Phong trì sơ tán phong tà, Hợp cốc (huyệt nguyên), Túc tam lý (huyệt hợp), Nội đình (huyệt huỳnh) đều có tác dụng sơ thông khí huyết của kinh dương minh (thủ túc dương minh đều có kinh huyệt ở mặt) là cách phối hợp huyệt ở xa có kết quả tốt.
Huyệt Ế phong, Thính hội, Hạ quan, Địa thương, Giáp xa, Hợp cốc, mỗi lần 2 - 5 huyệt, châm cách nhật 10 lần là 1 liệu trình.
Thái dương, Ế phong, Tiêm chính, Ôn lưu, Địa thương, Hợp cốc. Dùng vitamin Bl 0,lml/l lần/lhuyệt, mỗi lần 2-3 huyệt, châm cách nhật 10 lần là 1 liệu trình, chỉ dùng cho trẻ lớn có ý thức hợp tác lúc châm.
Gài kim hoặc châm cách nhật, lưu kim 15 - 30 phút các huyệt: mắt mũi hàm trên, hàm dưới.
Kích thích vừa các huyệt trên, 20 lần là 1 liệu trình, hàng ngày hoặc cách nhật.
7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng
16. U não
17. Ung thư mũi họng
19. Ung thư tuyến giáp trạng
12.Châm cứu chữa liệt dây thần kinh ngoại biên ở trẻ
3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết