CHÂM CỨU CHỮA ĐỘNG KINH TRẺ EM

I. ĐẠI CƯƠNG:

Động kinh là 1 loại bệnh thuộc rối loạn chức năng vỏ não phát sinh đột ngột tái phát nhiều lần. Nguyên nhân loại động kinh tiên phát chưa được xác định, có thể do di truyền, loại động kinh thứ phát là do não khuyết tật bẩm sinh, não chấn thương sản khoa, u não, di chứng chấn thương sọ não, phù não, não áp tăng, co thắt mạch máu não, ký sinh trùng ở não, hoặc do nhiễm độc khí CO, do canxi máu hạ, nhiễm độc kiềm.

Y học cổ truyền cho bệnh động kinh là do can thận bất túc thận thủy và can huyết kém không dưỡng được can mộc sinh can phong động, kinh khí rối loạn đàm mê tâm khiếu gây nên hôn mê, bất tỉnh, chân tay co giật.

Châm cứu chữa động kinh ở trẻ em

II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

Động kinh tiên phát biểu hiện lâm sàng có 4 thể:

1. ĐỘNG KINH CƠN LỚN:

Thường có tiên triệu như chân tay tê rã rời, đầu nặng nề, cảm giác khác thường rồi đột nhiên hôn mê ngã xuống, chân tay cơ bắp co giật, sắc mặt tím tái, đầu lắc nghiêng 1 bên, mắt trợn tròng, hàm răng nghiến chặt dễ cắn phải lưỡi, mồm sùi bọt mép. Tất cả các phản xạ mất, đại tiểu tiện không tự chủ. Cơn kéo dài độ 10 giây đến 5 - 3 phút, hết cơn bệnh nhi ngủ yên và lúc tỉnh dậy tinh thần mệt mỏi, đau đầu, khoảng cách thời gian giữa

các cơn là không nhất định, có thể 1 ngày 2-3 cơn.

1 tuần 1 cơn, 1 tháng lên 1 - 2 cơn, có khi 1 năm chỉ vài ba cơn.

2. ĐỘNG KINH CƠN NHỎ:

Lúc lên cơn chỉ là biểu hiện mất trí choáng váng, lơ mơ tinh thần hoặc nôn, nấc cụt, sắc mặt tái nhợt đầu cúi, mắt nhìn thẳng, không có co giật khoảng 10 giây đến 1 - 2 phút hết và sau đó trẻ chơi sinh hoạt bình thường. Cơn lên thường nhiều lần trong 1 ngày.

3. ĐỘNG KINH TINH THẦN:

Thường ở trẻ lớn có cơn trầm mặc hoặc thao cuồng tự cắn xé mình hoặc làm bị thương người khác, trẻ có khi đi bậy ngoài đường không biết nguy hiểm. Cơn kéo dài vài giờ đến vài ba ngày và sau đó hoàn toàn không nhớ gì.

4. ĐỘNG KINH KHU TRÚ:

Lúc cơn chỉ co giật nửa người hoặc 1 bện người đột nhiên mất cảm giác. Loại này có thể phát triển thành cơn lớn.

III. CHẨN ĐOÁN:

— Đặc điểm lầm sàng của 1 cơn động kinh lớn điển hình (bất tỉnh ngã xuống chân tay co giật, hàm răng nghiến chặt, sùi bọt mép, mấy giây hoặc mấy phút hết) dễ chẩn đoán, ở trẻ lớn cần phân biệt với hysteria.

— Chú ý hỏi tiền sử tìm nguyên nhân để chữa tận gốc lúc cần phải chụp sọ não và làm điện não đồ.

IV. ĐIỀU TRỊ:

— Phép trị:

+ Thời kỳ lên cơn: Hóa đàm khai khiếu, bình can tức phong.

+ Thời kỳ không lên cơn: (1) Thực chứng: hóa đàm tức phong. Hư chứng: bổ dưỡng tâm tỳ.

1 Châm kim:

a. THỜI KỲ LÊN CƠN:

— Huyệt chính: Bách hội, Phong phủ, Đại chùy, Hậu khê, Yêu kỳ.

— Huyệt gia giảm: Lúc lên cơn hôn mê gia Nhân trung, Thập tuyền, Dũng tuyền. Hàm răng nghiến chặt gia Hạ quan, Giáp xa, cơn ban đêm gia Chiếu hải, ban ngày gia Thân mạch, cơn nhỏ phối hợp với Nội quan, Thần môn, Thần đình, cơn cục bộ phối hợp với hợp cốc, Thái xung, Dương lăng tuyền, Tam âm giao.

— Cách châm: Tùy bệnh lý chọn 4 - 5 huyệt, lúc đang cơn châm tả kích thích mạnh, lúc hết cơn, châm mỗi ngày hoặc cách nhật, có thể phối hợp điện châm.

— Tác dụng của huyệt: Bách hội tĩnh não khai khiếu, Phong phủ bình can tức phong (chống co giật), Đại chùy (huyệt giao hội của các kinh dương và mạch đốc) giáng khí hóa đàm, Hậu khê (huyệt du thuộc mộc kinh tiểu trường, thông với mạch Đốc) là huyệt kinh nghiệm trị động kinh trẻ em, Yêu kỳ (huyệt ngoài kinh, vị trí trên mạch Đốc) là huyệt chủ yếu trị động kinh. Cơn lên ban ngày bệnh thuộc dương kiểu phối hợp dùng huyệt Thâm mạch, ngược lại cơn lên ban đêm thuộc âm kiểu dùng huyệt Chiếu hải. Cơn nhỏ, phối hợp Nội quan, Thần môn, Thần đình để dưỡng tâm an thần tĩnh não. Cơn cục bộ, phối hợp với Hợp cốc, Thái xung (huyệt tứ quan) điều hòa khí huyết, thêm huyệt Dương lăng tuyền thư cân, Tam âm giao điều khí 3 kinh âm.

b. THỜI KỲ KHÔNG LÊN CƠN:

Huyệt chính:

(1) Chứng hư: Thần môn, Nội quan, Tam âm giao, Túc tam lý, Âm lăng tuyền, Thái khê, Cự khuyết.

(2) Chứng thực: Phong phủ, Đại chùy, Cưu vỹ, Phong long, Thái xung.

— Huyệt gia giảm: Do cơn nhiều tinh thần mệt mỏi gia Khí hải (cứu) giảm trí nhớ gia Thận du, Quan nguyên (cứu).

— Cách châm: Mỗi lần chọn 4 - 5 huyệt, châm bổ hoặc cứu. Nên phối hợp uống thuốc bồi dưỡng khí huyết.

. Huyệt Cự khuyết, Cưu vỹ châm nông kích thích nhẹ.

— Tác dụng của huyệt: Thần môn (huyệt nguyên của kinh tâm), Nội quan (lạc huyệt kinh Tâm bào) đều có tác dụng dưỡng tâm an thần, Túc tam lý (huyệt hợp của Vị kinh) là huyệt bổ khí làm mạnh cơ thể, còn có tác dụng hóa đàm lợi thấp, Âm lăng tuyền (huyệt hợp kinh tỳ) hợp với Tam âm giao cùng kinh để kiện tỳ hóa đàm, Tam âm giao (huyệt giao hội của 3 kinh âm) còn có tác dụng điều bổ can thận âm huyết. Thái khê (huyệt nguyên của kinh thận) bổ thận tăng trí nhớ. Cự khuyết (huyệt mộ của tâm) dưỡng tâm an thần, Cưu vỹ (mạch nhâm) giáng khí hóa đàm giải uất là huyệt Chuyên hỗ trợ các vấn đề về sức khoẻ, phù hợp với các tình trạng sức khỏe của mọi bệnh nhân chứng động kinh. Phong long, Thái xung có tác dụng hóa đàm bình can.

2. Nhĩ châm:

Thần môn, tâm, thận, can, não, có thể châm hằng ngày cách nhật hoặc gài kim 3-4 ngày trong tuần.

3. Thủy châm:

Chọn 1 trong 2 công thức.

— Bách hội, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao.

— Can du, Thận du, Tâm du, Túc tam lý.

4. Điện châm:

Chọn 1 tròng 2 công thức huyệt thay đổi.

— Tứ thần thông, Hợp cốc, Thái xung.

— Thận du, Can du, cách du, Túc tam lý.

5. Chú ý:

Châm cứu có thể đạt kết quả tốt trong điều trị bệnh động kinh trẻ em tiên phát nhưng nếu dùng qua 3 liệu trình mà không kết quả phải thay đổi phương pháp.

Nếu cấp cứu bằng châm cứu, chú ý dùng đè lưỡi quấn bông để bảo vệ lưỡi cho trẻ em.

Không nên để những trẻ em động kinh lao động và học tập quá mức, không gây những kích động tâm thần đột ngột, không để "bị cảm gió lạnh hoặc quá nóng bức và không để trẻ đi chơi sinh hoạt một mình.

Phương pháp điện châm và thủy châm chỉ dùng khi không lên cơn, lúc cơn chủ yếu là châm kim hoặc nhĩ châm.

CHÂM CỨU THỰC HÀNH

I -CÁC BỆNH SỐT

1. Bệnh sốt cao

2.Cảm nắng và trúng nắng

3. Sốt rét cơn

4.Bệnh cảm mạo

5.Bệnh cúm

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

1.Bệnh ho

2.Bệnh hen

3.Bệnh xuyễn

4.Bệnh thập thò đuôi lươn

5.Dị ứng hô hấp

III BỆNH PHONG THẤP

1.Tê thấp

2.Thấp khớp cấp

3.Thấp khớp kinh

4.Bệnh tim

5.Bệnh đau khớp vai lưng

6.Bệnh đau cánh tay

7.Bệnh đau lưng

IVBỆNH VỀ TIÊU HÓA

1. Rối loạn tiêu hóa

2. Nôn mửa

3. Iả chảy

4. Táo bón

5. Bệnh thổ tả

6. Bệnh lỵ

7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng

8. Viêm ruột thừa cấp

9. Bệnh đại tiện ra máu

10.bệnh viêm loét đại tràng

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

1.Bệnh vàng da

2.Giun chui nống mật

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

1. Bí đái

2. Đái đục

3. Sỏi thận- Sỏi bàng quang

4. Bệnh phù nề

5. Bệnh cổ trướng

6. U xơ tiền liệt tuyến

VII- BỆNH VỀ SINH DỤC

1. Bệnh di tinh

2. Bệnh liệt dương

VIII- BỆNH VỀ THẦN KINH VÀ TINH THẦN

1.Bệnh mất ngủ

2.Đau đầu

3.Bệnh suy nhược thần kinh

4.Bệnh huyết áp cao

5.Bệnh huyết áp thấp

6.Bệnh viêm nãoB

7.Bệnh đau cột sống

8.Đau đau thần kinh toạ

9.Đau vùng sườn

10. Đau tức ngực

11. Động kinh

12.bệnh bại liệt

13.liệt mặt

14.Di chứng viêm não

15.Câm điếc

16. U não

17. Ung thư mũi họng

18. Ung thư tuyến vú

19. Ung thư tuyến giáp trạng

20. Ung thư thực quản

21. Ung thư thận

22. Ung thư tế bào

23. Ung thư ruột

24. Ung thư phổi

25. Ung thư họng

26. Ung thư dạ dày

27. Ung thư bàng quang

28. Ung thư buồng trứng

29. Ung thư cổ tử cung

X- BỆNH TRẺ EM

1.Ho gà

2.Đái dầm

3.Lòi dom

4.Cam tích

5.mồ hôi nhiều

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

1.Lẹo mắt

2.Cam nhắm mắt

3.Bệnh lác mắt

4.Đau mắt cấp

5.bệnh sụp mi mắt

6.Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

7.Quáng gà

8.Nhức răng

9.Thối tai, ù tai

10.chảy máu mũi

11.Mũi chảy nước hôi thối

12.Châm cứu chữa động kinh trẻ em

XII-BỆNH NGOÀI DA

1.Mụn nhọt

2.Đinh

3.Bệnh đơn độc

4.Chàm

5.Bệnh quai bị

6.Bênh tràng nhạc

7.Bướu cổ

8. Nổi mẩn đau ngứa

9.Bệnh trĩ

XIII- CẤP CỨU

1.Hôn mê bất tỉnh

2.Bệnh liệt nửa người

3.Cấp kinh phong

4.Bệnh mạn kinh

5.Chứng chướng bế

XIV- TẠP CHỨNG

1.Vẹo cổ cấp

2.Da thịt máy động

3.Cước khí

4.Chóng mặt, sầm tối mặt

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

1.Bệnh đau mỏi gân xương

2. Bảng tra huyệt

3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết

 


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH