CHÂM CỨU CHỮA ĐIẾC CÂM Ở TRẺ EM

I. ĐẠI CƯƠNG:

Trẻ em điếc câm vừa không nghe được, vừa không nói được do hai nguyên nhân chính :

1. ĐIẾC CÂM TIÊN THIÊN:

Do sự phát dục của cơ quan thính giác bị khiếm khuyết không hoàn chỉnh do mẹ bị giang mai, bệnh do virut trong thời kỳ thai nghén, nhiễm độc thuốc lúc trẻ chưa ra đời hoặc do chấn thương sản khoa.

2. ĐIẾC CÂM HẬU THIÊN:

(mắc phải) do trẻ từ lúc chưa biết nói dưới 2-3 tuổi đã bị tổn thương ở đầu (chấn thương sọ não) hoặc mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì virut (viêm não), viêm màng não, sởi, ho gà, thủy đậu, viêm tai xương chủm, (sốt cao co giật v.v...) hoặc nhiễm độc thuốc (uống thuốc quinine, tiêm Streptomycin v.v...) làm tổn thương cơ quan và thần kinh thính giác gây cho trẻ mất hẳn hoặc giảm sút thính lực, từ chỗ nghe không được mà trẻ không học nói được. Điếc câm có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

Theo y học cổ truyền thận khai khiếu ở tai nên do thận khí suy (tiên thiên bất túc) hoặc do bệnh nhiệt làm hao tân dịch, thận âm bị tổn thương, tinh và khí không lên được ở tai, thanh khiếu bế tắc nên không nghe được.

II. CHẨN ĐOÁN:

Chẩn đoán chủ yếu hỏi tiền sử để phân biệt điếc câm tiên thiên hay hậu thiên, kiểm tra thính lực để xác định điếc câm hoàn toàn và không hoàn toàn.

III. ĐIỀU TRỊ:

— Phép trị: Thông lạc khai khiếu bổ thận ích tinh.

1. Châm kim:

— Huyệt chính: Nhĩ môn, Thính cung, Thính hội, Ế phong, Bách hội, Trung chữ.

— Huyệt gia giảm: Nói khó gia Á môn, Liêm tuyền, Hợp cốc, khí hư gia Thận du, Khí hải.

— Cách châm: Mỗi lần chọn 2-3 huyệt quanh tai phối hợp với Hợp cốc, Trung chữ hoặc Bách hội. Đối với bệnh nhi lớn tuổi, bảo há mồm để châm các huyệt Thính cung, Thính hội, Nhĩ môn, tùy trẻ lớn bé có thể châm sâu 1 - 2 thốn vê nhẹ và lưu kim 15 - 30 phút. Có thể gia điện châm 2-3 huyệt kích thích vừa. Thính lực có tiến bộ châm Á môn, Liêm tuyền. Châm mỗi ngày í lần trong 2 tuần hoặc 1 tháng đầu sau đó cách nhật. Một liệu trình 20 lần châm. Sau 1 liệu trình nghỉ 7 ngày châm liệu trình tiếp.

— Tác dụng của huyệt: Ế phong, Nhĩ môn, Thính hội, Trung chữ đều thuộc kinh thủ túc Thiếu dương đi vào tai có tác dụng sơ thông kinh khí, phối hợp huyệt Thính cung (thủ thái dương) thông lạc khai khiếu, Hợp cốc thông điều kinh khí, Bách hội điều hòa khí của các kinh dương, Á môn, Liêm tuyền là những huyệt chuyên trị câm nói khó, Thận du, Khí hải bổ thận khí.

2. Thủy châm:

Chọn 3 cặp huyệt:

— Thính cung, Hoàn cốt - Thính hội, Khế mạch - Nhĩ môn, Ế phong.

Dùng vitamin B12 (loại 200 - 500u) mỗi huyệt chích 1 lần 0,5ml mỗi lần chích 1 cặp huyệt thay nhau. Châm sâu 1 - 2 thốn, mỗi ngày 1 lần.

3. Chú ý:

Các huyệt ở tai châm thẳng và sâu 1 - 2 thốn, mỗi lần châm 3 huyệt ở tai và 1 huyệt ở xa là vừa.

Đây là một bệnh khó chữa, cần kiên trì chữa lâu dài. Bắt đầu tập trung chữa điếc, lúc thính lực đã có nghe được thêm huyệt chữa câm và chú ý dạy nói.

CHÂM CỨU THỰC HÀNH

I -CÁC BỆNH SỐT

1. Bệnh sốt cao

2.Cảm nắng và trúng nắng

3. Sốt rét cơn

4.Bệnh cảm mạo

5.Bệnh cúm

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

1.Bệnh ho

2.Bệnh hen

3.Bệnh xuyễn

4.Bệnh thập thò đuôi lươn

5.Dị ứng hô hấp

III BỆNH PHONG THẤP

1.Tê thấp

2.Thấp khớp cấp

3.Thấp khớp kinh

4.Bệnh tim

5.Bệnh đau khớp vai lưng

6.Bệnh đau cánh tay

7.Bệnh đau lưng

IVBỆNH VỀ TIÊU HÓA

1. Rối loạn tiêu hóa

2. Nôn mửa

3. Iả chảy

4. Táo bón

5. Bệnh thổ tả

6. Bệnh lỵ

7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng

8. Viêm ruột thừa cấp

9. Bệnh đại tiện ra máu

10.bệnh viêm loét đại tràng

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

1.Bệnh vàng da

2.Giun chui nống mật

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

1. Bí đái

2. Đái đục

3. Sỏi thận- Sỏi bàng quang

4. Bệnh phù nề

5. Bệnh cổ trướng

6. U xơ tiền liệt tuyến

VII- BỆNH VỀ SINH DỤC

1. Bệnh di tinh

2. Bệnh liệt dương

VIII- BỆNH VỀ THẦN KINH VÀ TINH THẦN

1.Bệnh mất ngủ

2.Đau đầu

3.Bệnh suy nhược thần kinh

4.Bệnh huyết áp cao

5.Bệnh huyết áp thấp

6.Bệnh viêm nãoB

7.Bệnh đau cột sống

8.Đau đau thần kinh toạ

9.Đau vùng sườn

10. Đau tức ngực

11. Động kinh

12.bệnh bại liệt

13.liệt mặt

14.Di chứng viêm não

15.Câm điếc

16. U não

17. Ung thư mũi họng

18. Ung thư tuyến vú

19. Ung thư tuyến giáp trạng

20. Ung thư thực quản

21. Ung thư thận

22. Ung thư tế bào

23. Ung thư ruột

24. Ung thư phổi

25. Ung thư họng

26. Ung thư dạ dày

27. Ung thư bàng quang

28. Ung thư buồng trứng

29. Ung thư cổ tử cung

X- BỆNH TRẺ EM

1.Ho gà

2.Đái dầm

3.Lòi dom

4.Cam tích

5.mồ hôi nhiều

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

1.Lẹo mắt

2.Cam nhắm mắt

3.Bệnh lác mắt

4.Đau mắt cấp

5.bệnh sụp mi mắt

6.Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

7.Quáng gà

8.Nhức răng

9.Thối tai, ù tai

10.chảy máu mũi

11.Mũi chảy nước hôi thối

12.Châm cứu chữa điêc câm ở trẻ em

XII-BỆNH NGOÀI DA

1.Mụn nhọt

2.Đinh

3.Bệnh đơn độc

4.Chàm

5.Bệnh quai bị

6.Bênh tràng nhạc

7.Bướu cổ

8. Nổi mẩn đau ngứa

9.Bệnh trĩ

XIII- CẤP CỨU

1.Hôn mê bất tỉnh

2.Bệnh liệt nửa người

3.Cấp kinh phong

4.Bệnh mạn kinh

5.Chứng chướng bế

XIV- TẠP CHỨNG

1.Vẹo cổ cấp

2.Da thịt máy động

3.Cước khí

4.Chóng mặt, sầm tối mặt

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

1.Bệnh đau mỏi gân xương

2. Bảng tra huyệt

3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết

 


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH