Bệnh nấc

Điều trị nấc bằng châm cứu

- Pháp điều trị:Lý Khí, Giáng nghịch.

*Huyệt chính: Thiên Đột + Cách Du + Nội Quan.

*Thực Chứng: Thêm Cự Khuyết, Thiên xu, Hành Gian, Nội Đình, Chiên Trung.

*Hư chứng: thêm Quan Nguyên, Trung Quản, Khí Hải, Túc Tam Lý, Chiên Trung.

-Ý Nghĩa: Thiên Đột hội của Âm Duy và Nhâm Mạch, để bình giáng nghịch khí, thêm Nội Quan để làm thông ngực và Hoành cách mô. Cách Du là Bối du huyệt của Hoành cách mô, trị các bịnh của cơ hoành. Chiên Trung là huyệt hội của khí để lý khí, Cự khuyết thông ngực và cơ hoành; Thiên Xu thông khí ở phủ (Vị), Hành Gian tả hỏa của Can, Nội Đình thanh nhiệt ở Vị, Quan Nguyên, Khí Hải để bổ Thận Khí, Trung Quản, Túc Tam Lý để bổ trung khí.

- CCHV.Nam: Điều hòa Vị khí, thông cơ hoành.

Châm Nội Quan + Túc Tam Lý + Cự Khuyết + Cách Du.

- CCT. Liệu Học:

*Thực chứng: Cự khuyết, Cách Du, Chiên Trung, Túc Tam Lý (tả).

*Hư chứng: Quan Nguyên, Trung Quản, Khí Hải,Túc Tam Lý (bổ).

-Khoái Tốc Châm Thích Liệu Pháp: châm kích thích mạnh huyệt Thiên Đột. Nếu không bớt, phối hợp thêm Nội Quan hoặc Trung Quản.

- Phổ Tế: Chiên Trung, Du Phủ, Vị uyển (Trung quản) đều cứu 10 tráng.

- Y Học Cương Mục: Kỳ Môn, Chiên Trung, Trung Quản đều cứu.

- Thần Cứu Kinh Luân: Du Phủ, Phong Môn, Kiên Tĩnh, Thừa Tương, Chiên Trung, Trung Quản, Kỳ Môn, Khí hải, Túc Tam Lý, Tam Aâm Giao. Nhũ căn đều cứu 3 tráng.

- Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học: Nội Quan, Túc Tam Lý, Cự Khuyết, Cách Du.

- Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu: Túc Tam Lý, Trung Quản, Nội Quan, Cách Du, Thiên Đột.

- Trung Hoa Châm Cứu Học: Tỳ Du, Vị Du, Trung Quản, Túc Tam Lý, Công Tôn.

-Châm Cứu Học Hong Kong: Cưu vĩ, Thượng Quản, Nội Quan, Khí Hải, Nhật Nguyệt, Quyết Âm Du, Đốc Du, Cách Du, Y Hy, Cách Quan, Thạch Quan.

- Châm Cứu Học Thực Hành của Thượng Trúc: châm Thượng Quản, Trung Quản, Hạ Quản, Túc Tam Lý, đều 1,5 thốn, bình bổ, bình tả kưu kim 30 phút, từ từ rút kim. Hoặc Dưỡng Lão 0,3 - 0,5 thốn vê kim, rút ra, rồi châm Nội Quan 0,5 - 1 thốn, bình bổ bình tả, lưu kim 20 phút.

+ Hoà Vị, giáng nghịch làm chính, hỗ trợ có thể thêm Tán hàn, Thanh nhiệt, Tư âm.

Trung quản, Nội quan, Túc tam lý, Cách du.

(Trung quản là huyệt mộ của Vị, Túc tam lý là huyệt hợp của kinh Vị, hai huyệt phối hợp, châm tả có thể thanh nhiệt, giáng khí; Châm bổ có thể ích khí, ôn trung; Nội quan là huyệt lạc của tâm bào, thông với mạch Âm duy, có thể hoà trung, giải uất; Cách du lợi cách, giáng nghịch).

Hàn dùng cứu hoặc châm bổ để ôn dương, tán hàn. Nhiệt chứng, Can khí phạm Vị, Vị âm suy châm tả hoặc bình bổ bình tả.

Vị hàn thêm cứu Lương môn.

Vị nhiệt thêm châm tả Hãm cốc.

Dương hư thêm cứu Khí hải.

Âm hư thêm cứu Thái khê.

Can khí hoành nghịch thêm tả Kỳ môn,Thái xung (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).

CHÂM CỨU THỰC HÀNH

I -CÁC BỆNH SỐT

1. Bệnh sốt cao

2.Cảm nắng và trúng nắng

3. Sốt rét cơn

4.Bệnh cảm mạo

5.Bệnh cúm

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

1.Bệnh ho

2.Bệnh hen

3.Bệnh xuyễn

4.Bệnh thập thò đuôi lươn

5.Dị ứng hô hấp

III BỆNH PHONG THẤP

1.Tê thấp

2.Thấp khớp cấp

3.Thấp khớp kinh

4.Bệnh tim

5.Bệnh đau khớp vai lưng

6.Bệnh đau cánh tay

7.Bệnh đau lưng

IVBỆNH VỀ TIÊU HÓA

1. Rối loạn tiêu hóa

2. Nôn mửa

3. Iả chảy

4. Táo bón

5. Bệnh thổ tả

6. Bệnh lỵ

7. Bệnh đau viêm lóet dạ dầy, hành tá tràng

8. Viêm ruột thừa cấp

9. Bệnh đại tiện ra máu

10.bệnh viêm loét đại tràng

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

1.Bệnh vàng da

2.Giun chui nống mật

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

1. Bí đái

2. Đái đục

3. Sỏi thận- Sỏi bàng quang

4. Bệnh phù nề

5. Bệnh cổ trướng

6. U xơ tiền liệt tuyến

VII- BỆNH VỀ SINH DỤC

1. Bệnh di tinh

2. Bệnh liệt dương

VIII- BỆNH VỀ THẦN KINH VÀ TINH THẦN

1.Bệnh mất ngủ

2.Đau đầu

3.Bệnh suy nhược thần kinh

4.Bệnh huyết áp cao

5.Bệnh huyết áp thấp

6.Bệnh viêm nãoB

7.Bệnh đau cột sống

8.Đau đau thần kinh toạ

9.Đau vùng sườn

10. Đau tức ngực

11. Động kinh

12.bệnh bại liệt

13.liệt mặt

14.Di chứng viêm não

15.Câm điếc

16. U não

17. Ung thư mũi họng

18. Ung thư tuyến vú

19. Ung thư tuyến giáp trạng

20. Ung thư thực quản

21. Ung thư thận

22. Ung thư tế bào

23. Ung thư ruột

24. Ung thư phổi

25. Ung thư họng

26. Ung thư dạ dày

27. Ung thư bàng quang

28. Ung thư buồng trứng

29. Ung thư cổ tử cung

X- BỆNH TRẺ EM

1.Ho gà

2.Đái dầm

3.Lòi dom

4.Cam tích

5.mồ hôi nhiều

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

1.Lẹo mắt

2.Cam nhắm mắt

3.Bệnh lác mắt

4.Đau mắt cấp

5.bệnh sụp mi mắt

6.Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

7.Quáng gà

8.Nhức răng

9.Thối tai, ù tai

10.chảy máu mũi

11.Mũi chảy nước hôi thối

12.Viêm xoang

XII-BỆNH NGOÀI DA

1.Mụn nhọt

2.Đinh

3.Bệnh đơn độc

4.Chàm

5.Bệnh quai bị

6.Bênh tràng nhạc

7.Bướu cổ

8. Nổi mẩn đau ngứa

9.Bệnh trĩ

XIII- CẤP CỨU

1.Hôn mê bất tỉnh

2.Bệnh liệt nửa người

3.Cấp kinh phong

4.Bệnh mạn kinh

5.Chứng chướng bế

XIV- TẠP CHỨNG

1.Vẹo cổ cấp

2.Da thịt máy động

3.Cước khí

4.Chóng mặt, sầm tối mặt

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

1.Bệnh đau mỏi gân xương

2. Bảng tra huyệt

3.Bệnh bòng gân sai trẹo khớp, tụ huyết

 


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH