Tầm xuân còn được gọi là bạch tàn hoa, thích mi, thích hoa, tường mi, thập tỷ muội, thâít tỷ muội, dã tường vi, ngưu cúc, hòa thượng đẩu... là loại cây thường được trổng làm cảnh. Tầm xuân mọc thành bụi, lá kép lông chim, thân nhiều gai, hoa 5 cánh nhỏ khá đẹp, có nhiều màu như hồng, đỏ, trắng, vàng...
Trong Đông y, hoa và quả tầm xuân là một vị thuốc khá độc đáo, nhưng loại hoa có màu trắng được coi là tốt hơn. Dân gian thường thu hái hoa, quả, cành và rễ tươi hoặc khô để làm thuốc.
Hoa tầm xuân chứa nhiều vitamin C, Bl, B2, K và carotene. Tầm xuân mọc trên núi hoặc những nơi có nhiều ánh nắng chứa nhiều vitamin C hơn. Hàm lượng vitamin C có trong quả tầm xuân nhiều gấp 10 lần so với nho tím, gấp 50 lần so với chanh và 100 lần so với táo. Nước ép và siro làm từ quả tầm xuân có thể phòng ngừa cơ thế thiếu hụt vitamin, phòng bệnh tê phù.
Người ta thường hái hoa tầm xuân vào mùa xuân và mùa hạ. Còn quả tầm xuân thường được thu hoạch vào cuối tháng 8 đến tháng 10. Quả tầm xuân nên phơi trong bóng râm, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp, tốt nhât nên dùng lò sấy đặc biệt với nhiệt độ 80-100°C.
Muốn tăng hiệu quả của loại dược thảo này đối với những bệnh như cảm cúm, viêm phế quản mãn tính, các bệnh về phổi, dạ dày và loét hành tá tràng... khi dùng, nên cho thêm một chút mật ong hoặc nước cốt chanh. Nếu trộn với nước ép cà rốt thì nước ép hoa tầm xuân sẽ có chứa hầu hết các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
Trà hoa tầm xuân giàu vitamin C nên rất hiệu quả với những người đang bị cảm lạnh hoặc cảm cúm, cho thêm ít nước cốt chanh vào trà sẽ có tác dụng tốt hơn.
Cảm nắng, cảm nóng vào mùa hạ: (1) Có các triệu chứng tức ngực, buồn nôn và nôn, có thể có nôn ra máu, môi khô, miệng khát, chán ăn, mệt mỏi: dùng 3- 9g hoa tầm xuân sắc uống; (2) Lấy 5g hoa tầm xuân, l0g thiên hoa phấn, 30g sinh thạch cao, 15g mạch môn sắc uống; (3) l0g hoa tầm xuân, l0g hoa đậu ván trắng hãm với nước sôi, chế thêm một chút đường phèn, uống thay trà.
Nôn ra máu và chảy máu cam: Lấy 6g hoa tẩm xuân, 15g bạch cập, 30g rễ cỏ tranh sắc uống.
Sốt rét: Dùng hoa tầm xuân sắc uống thay trà.
Chữa u tuyến giáp: Lấy 5g hoa tầm xuân, 5g hoa hậu phác, 5g hoa chi xác, 5g hoa hồng sắc uống.
Chữa tiểu đường và viêm loét niêm mạc miệng mãn tính: lấy 30ml sương đọng trên hoa tầm xuân vào buổi sớm pha với chút nước ấm uống hàng ngày.
Lá cây tầm xuân: Được thu hái quanh năm, có tác dụng sinh cơ và làm liền nhanh vết thương.
Chữa ung nhọt làm mủ chưa loét: Dừng lá tầm xuân sấy khô tán bột, trộn với mật ong và giấm đắp lên chỗ tổn thương.
Chữa viêm loét chi dưới: Dùng lá tầm xuân không kể liều lượng nấu nước, rửa vết thương.
Chữa nhọt độc sưng nề nhiều: Dùng lá và cành non tầm xuân rửa sạch, giã nát với một chút muối ăn rồi đắp lên chỗ tổn thương.
Rễ cây tầm xuân: Rễ tầm xuân có vị đắng chát, tính mạnh, có tác dụng sát trùng, chửa lỵ, trừ thấp nhiệt, làm gân mạnh, chữa mụn nhọt, lở ngứa, thanh nhiệt lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết và giải độc, được dùng để chữa nhiều chứng bệnh.
Chữa bệnh trẻ em đái dầm, người già đi tiểu đêm nhiều lần: lấy 30g rễ tầm xuân sắc uống hoặc hầm với thịt lợn ăn.
Chữa bệnh đái tháo, tiêu khát: lây một nắm rễ tầm xuân sắc lấy nước thuốc uống.
Chữa liệt mặt và di chứng liệt nứa người do tăng huyết áp: lấy 15-30g rễ tầm xuân sắc uống.
Chữa chảy máu cam mãn tính: lấy 60g vỏ rễ tầm xuân hầm với thịt vịt già dùng để ăn.
Chữa ghẻ về mùa hè: lấy rễ tầm xuân tươi sắc uống thay trà.
Chữa đau răng và viêm loét miệng: lấy rễ tầm xuân sắc uống hoặc ngậm.
Chữa viêm khớp, liệt bại nửa người, kinh nguyệt không đều, khí hư và tiểu tiện không tự chủ: lây 15-30g rễ tầm xuân sắc uống.
Chữa phong thấp teo cơ, lưng đau gối mỏi, đi lại khó khăn: 20g rễ tầm xuân, 20g cây vú bò, 20g ngưu tất, 20g dây chiu, 20g rễ thanh tào, 20g hà thủ ô, 20g cẩu tích, tất cả sắc cùng 3 bát nước, lấy một bát, uống ngày 2 lần.
Chữa hoàng đản (vàng da do nhiều nguyên nhân): lấy 15-24 g rễ tầm xuân hầm với 60g thịt lợn nạc, chế thêm một chút rượu vang, chia ăn vài lần trong ngày.
Chữa vết thương chảy máu: lấy rễ tầm xuân lượng vừa đủ, sấy khô, tán bột rắc vào chỗ tổn thương, cũng có thể trộn với dầu vừng để đắp.
Chữa rong huyết: lấy 30g rễ tầm xuân, l0g ngải cứu già đốt tồn tính, 30g cỏ nhọ nồi, 30g tiên hạc thảo sắc uống hằng ngày.
Chữa chứng kiết lỵ lâu ngày ở trẻ: lấy rễ tầm xuân sắc lấy nước thuốc, cho trẻ uống.
Quả tầm xuân: Vị chua, tính ấm, thu hái vào lúc chín, sấy hoặc phơi khô làm thuốc, có công dụng lợi tiểu thanh nhiệt, hoạt huyết giải độc.
Chữa phù do viêm thận: lấy 3-6g quả tầm xuân, 3 quả hổng táo sắc uống hoặc 20g quả tầm xuân, 3g đại hoàng sắc chia uống 3 lần trong ngày.
Chữa đau bụng khi hành kinh: lấy 120g quả tầm xuân sắc lấy nước, hòa thêm một chút đường và rượu vang, uống ấm.
Chữa táo bón: lấy l0g quả tầm xuân, 3g đại hoàng sắc để uống.
Bác sĩ Nguyễn Hữu Minh Hiền
Danh sách các thực phẩm kỵ nhau khi dùng chung
Chế độ ăn cho người mắc bệnh dạ dày
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh rối loạn phóng noãn
Chế độ ăn cho bệnh Cao huyết áp
Chế độ ăn cho bệnh niêm mạc tử cung mỏng
Chế độ ăn cho bệnh niêm mạc tử cung dày
Chế độ ăn cho bệnh prolactin cao
Chế độ ăn uống, sinh hoạt cho bệnh lạc nội mạc tử cung
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh da tay khô bong
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh bốc hỏa
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh đau dây thần kinh số 5
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm thanh quản
Chế độ ăn uống cho bệnh xuất huyết não
Chế độ ăn cho bệnh đau thần kinh tọa
Chế độ ăn cho bệnh đau nửa đầu
Chế độ ăn uống cho bệnh Đau đầu - nhức đầu
Chế độ ăn uống điều hòa nội tiết tố
Chế độ ăn uống cho bệnh động kinh
Chế độ ăn cho bệnh Máu nhiễm mỡ
Chế độ ăn uống cho bệnh nhiệt miệng
Chế độ ăn cho bệnh Gan nhiễm mỡ
Chế độ ăn cho bệnh Xơ vữa động mạch
Chế độ ăn cho bệnh thận đa nang
Chế độ ăn uống cho người men gan cao
Chế độ ăn cho người mắc bệnh Viêm gan
Chế độ ăn uống cho bệnh xơ gan
Chế độ ăn cho bệnh viêm âm đạo
Chế độ ăn khi cho phụ nữ mãn kinh
Chế độ ăn cho bạn gái tuổi dậy thì
Chế độ ăn cho bệnh loãng xương
Chế độ ăn cho bệnh Suy dinh dưỡng
Chế độ ăn cho bệnh Huyết áp thấp
Chế độ ăn phòng ngừa tai biến mạch máu não
Chế độ ăn cho bệnh Mụn trứng cá
Chế độ ăn cho bệnh phì đại tiền liệt tuyến
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm tiền liệt tuyến
Chế độ ăn cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt
Chế độ ăn cho bệnh Viêm đại tràng
Chế độ ăn cho bệnh viêm đường tiết niệu
Chế độ ăn uống cho bệnh vôi hóa xương khớp
Chế độ ăn cho trẻ em Tiêu chảy kéo dài
Chế độ ăn uống cho bệnh kiết lỵ
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh thoát vị bẹn
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh thoát vị đĩa đệm
Chế độ ăn uống cho bệnh rối loạn tiền đình
Chế độ ăn uống cho bệnh rối loạn kinh nguyệt
Chế độ ăn uống cho bệnh thống kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh rong kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh ra mồ hôi
Chế độ ăn uống cho bệnh bế kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh rụng tóc
Chế độ ăn uống cho người bệnh trĩ
Chế độ ăn cho bệnh Hen phế quản
Chế độ ăn cho bệnh viêm phế quản
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm xoang
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm họng
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm amidan
Chế độ ăn uống cho bệnh bướu cổ
Chế độ ăn cho bệnh Dị ứng - Mề đay
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh đau mắt đỏ
Chế độ ăn uống cho bệnh đại tiện ra máu
Chế độ ăn cho bệnh tắc vòi trứng
Chế độ ăn cho bệnh suy buồng trứng
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho nam giới
Chế độ ăn uống sau phẫu thuật polyp hậu môn
Chế độ ăn uống cho bệnh suy nhược thần kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh stress
Chế độ ăn cho trẻ em Tiêu chảy cấp
Chế độ ăn uongs kiêng kị cho bệnh thủy đậu
Chế độ ăn cho bệnh tiểu không tự chủ
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm hang vị dạ dày
Chế độ ăn cho người sau mổ cắt dạ dày
Chế độ ăn cho người bị sa dạ dày
Chế độ ăn uống giúp trẻ phát triển chiều cao
Chế độ ăn giúp trẻ phát triển não bộ
Chế độ ăn uống kiêng kị cho trẻ đái dầm
Chế độ ăn uống cho bệnh quai bị
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho người gầy muốn tăng cân
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư đang xạ trị
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư bàng quang
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư buồng trứng
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư dạ dày
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh ung thư đại tràng
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư tử cung
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư dạ dày
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư họng
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư mũi họng
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư não
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư ruột
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư tế bào
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư thận
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư gan
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư phổi
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư thực đạo
Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ vú
Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ cổ tử cung
Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ thần kinh
Chế độ ăn uống kiêng kị khi bị zona thần kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh yếu sinh lý
Chế độ ăn uống tăng chất lượng tinh trùng
Chế độ ăn uống giúp xương nhanh liền
Chế độ ăn uống cho bệnh sa tử cung(sa dạ con)
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh giun sán
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh nghiến răng
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm lợi
Chế độ ăn uống cho bệnh tràn dịch màng phổi
Chế độ ăn uống cho bệnh lupus ban đỏ
Chế độ ăn uống cho bệnh bạch cầu giảm
Chế độ ăn uống chữa bệnh cường giáp
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm tai giữa
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm tuyến vú
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh thiếu máu não
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh u mỡ
Chế độ ăn uống sau phẫu thuật ung thư đại tràng
Chế độ ăn uống cho mẹ và bé khi cai sữa
Chế độ ăn uống sinh hoạt phòng bệnh giun chui ống mật
Chế độ ăn uống phòng và chữa hội chứng buồng trứng đa nang
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm bàng quang
Chế độ ăn phòng và chữa bệnh – Ngày 03/12/2012
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH