Cây hoa gạo còn được gọi là mộc miên, ban chi hoa, anh hùng thụ... Cây hoa gạo có thể cao đến 15m hoặc hơn. Vào mùa xuân, khi lá gạo rụng hết là lúc hoa gạo bắt đầu nờ.
Hoa gạo có màu đỏ tươi, thường nờ vào tháng 3, tháng 4, và có quả vào tháng 5. Hoa gạo màu đở mọc thành chùm. Sau khi hoa tàn, lá rủ xuống, chứ không vươn lên cao như lá cây đa, cây ô liu. Theo Đông y, cây hoa gạo có thể dùng trong các đơn thuốc trị viêm ruột.
Người ta thường thu lượm và phơi khô hoa gạo dưới nắng hoặc hong khô. Hoa gạo vị ngọt, tính mát, hợp vói kinh mạch tâm, tì vị, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, cầm máu, trị bệnh tả, kiết lỵ, băng huyết, mụn độc, viêm loét, vết thương chảy máu do đồ kim loại gây ra, xuất huyết do chấn thương. Nước sắc hoa gạo có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ mạnh hơn so với Chloromycetine và Berberine.
Vỏ cây Gạo vị cay, tính bình, có công dụng thanh nhiệt, giải độc, cầm máu, hoạt huyết, tiêu phù. Vỏ cây gạo thường được nấu làm trà uống, trị các chứng bệnh như viêm loét dạ dày mãn tính, đi lỏng, kiết lỵ, đau khớp cổ chân và đầu gối, viêm loét ngoài da, sưng tấy, bị thương, chân bất toại...
Rễ cây hoa gạo vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải nhiệt và thấp trong cơ thể, cầm máu, trị viêm dạ dày mãn tính, loét dạ dày, vết trầy xước, băng huyết, băng se vết thương, tiêu chảy, kiết lỵ phân có máu, lao hạch, sưng vú sau khi sinh con, tổn thương do trật đà. Có thể sử dụng các bộ phận này khi còn tươi cũng như sau khi đã phơi khô.
0,2 lạng hoa gạo, nấu trà để uống, làm tan hơi nóng, thêm 0,1 lạng hoa đậu cô ve vào nấu thì hiệu quả tốt hơn, cũng có thể thêm đường phèn vào.
0,2 lạng hoa gạo trắng, thêm đường phèn vào, trị kiết lị , hoa gạo vàng thêm đường đen vào trị kiết lỵ có máu .
0,2 lạng hoa gạo, 0,1 lạng cúc kim trắng, nấu trà uống, trị chứng trướng bụng, khát nước, tiểu tiện khó do ăn quá nhiều đồ quay nướng.
0,2 lạng hoa gạo, 0,1 lạng hoa kim ngân, nấu làm trà uống, trị các nốt đậu mọc ở lưng, cổ, các nốt đậu có mủ ở trán, mũi.
0,2 lạng hoa gạo, 0,1 lạng hoa cau, nấu làm trà uống, trị khát nước mùa hè, trưóng bụng, tức ngực, ăn không ngon, chân tay nổi mẩn ngứa.
Chữa bệnh sốt nóng của trẻ em: lấy 6g hoa gạo, pha với nước sôi, cho thêm chút đường, chia uống vài lẩn trong ngày.
Chữa viêm phế quản mạn tính: 30g vỏ cây hoa Gạo nâu lấy nước uống hết trong ngày.
Chữa ho khạc nhiều đờm do phế nhiệt: 15g hoa gạo, 15g rau diếp cá, l0g tang bạch bì, sắc để uống.
Chữa khạc hoặc nôn ra máu: 14 bông hoa gạo, cho thêm đường phèn (nếu khạc ra máu) hoặc thêm thịt lợn nạc (nếu nôn ra máu) nấu lên, ăn hết trong ngày.
Vết thương chảy máu và băng huyết: lấy hoa gạo lượng vừa đủ, đốt thành than, dùng để uống.
Trĩ xuất huyết: 20g hoa gạo, l0g quyến bá, 15g hoè hoa, sắc để uống.
Chữa bệnh lỵ vi khuẩn, viêm dạ dày và ruột cấp tính, tiêu chảy, đại tiện ra máu: (1) Nấu 60g hoa gạo với nước, pha mật ong hoặc đường phèn, đường trắng vào, uống hết trong ngày. (2) Hoa gạo, hoa kim ngân, phượng vĩ thảo, mỗi thứ 15g, sắc lấy nước, uống hết trong ngày. (3) Lấy 15-30g hoa gạo, sắc lấy nước uống, chia ra 3 lần, uống trong ngày.
Chữa viêm dạ dày mạn tính, loét hoặc đau vùng dạ dày, phù thũng sau khi sinh: 15-30g rễ hoặc vỏ cây gạo, nấu lấy nước, uống mỗi ngày 1 thang.
Ngứa vùng hậu môn sinh dục, ngứa bao tinh hoàn: lấy vỏ cây gạo, sắc lấy nước, ngâm rửa vùng bị bệnh.
Sưng đau vú sau khi sinh con: lấy 15-30g rễ hoặc vỏ thân cây, sắc nước uống.
Tiểu tiện không thông: cây gạo l0g, 20g dây kim ngân dây, 20g hạ khô thảo, sắc với 750ml nước đến khi còn 300ml, chia uống 3 lần trong ngày.
Chữa các bệnh viêm khớp, đau lưng, đau đầu gối mãn tính, tê đau do phong thấp: (1) Lấy 30-60g rễ cây hoa gạo, nấu lấy nước hoặc ngâm với rượu để uống. (2) Lâý 15g vỏ thân cây gạo, nâu lấy nước, bỏ bã, hòa vào chút rượu,uống lúc nóng, mỗi ngày 2 lẩn.
Chữa ngã hoặc chân thương sưng đau: lấy vỏ rễ và vỏ thân cây gạo, ngâm với rượu, xoa bóp ngoài hoặc đem giã nát, đắp vao chỗ bị đau.
Sưng nề do chấn thương: vỏ thân hoặc rễ cây gạo ngâm rượu, xoa ngoài hoặc giã nát đắp vào vị trí tổn thương, hoặc 100g vỏ thân cây gạo, l00g củ nghệ vàng, cạo bỏ vỏ bẩn ở bên ngoài, băm nhỏ, giã nát với nghệ thái mỏng, dùng giấm thanh và rượu cho vào sao, rồi chườm hoặc đắp vào vết thương khi còn nóng.
Bong gân: (1) 16g vỏ cây gạo (cạo bỏ vỏ ngoài, sao rượu), 16g lá lốt (sao vàng) sắc với 750ml nước đến khi còn 250ml, chia uống 2 lần trong ngày. (2) Lấy lá náng, quả đu đủ non và vỏ thân cây gạo, ba thứ lượng bằng nhau, rửa sạch, giã nhuyễn, băng vào nơi tổn thương. (3) Rau má, vỏ thân cây gạo, vòi voi và bồ công anh (bốn thứ lượng bằng nhau, đều dùng tươi) rửa sạch, giã nát, bó vào nơi bị bệnh. (4) Lá náng 1 phần; vỏ thân cây gạo (gột bỏ vỏ cứng), thái nhỏ 1 phần, dọc cây đu đủ 1 phần, tất cả giã nát, sao với một ít rượu và nước tiểu trẻ em rồi chườm vào vùng bị tổn thương.
Gãy xương: sau khi nắn chỉnh ổ gãy, dùng vỏ rễ cây gạo tươi, rửa sạch, giã nát, bó vào vị trí gãy xương; 2 ngày thay một lần.
Đau răng: lây 20g vỏ thân cây gạo, sắc đặc, ngậm nhiều lần trong ngày.
Nguyên liệu: 3 bông hoa gạo, 1 quả mướp, 1 thìa to dầu ăn, 1 thìa nhỏ muôi
Cách làm: hoa gạo tách riêng từng cánh, rửa sạch, để ráo nước. Mướp gọt vỏ, rừa sạch, bổ làm đôi, thái lát mỏng. Đun nóng dầu ăn, cho mướp vào xào, thêm muối vừa ăn, chuyển sang nhỏ lửa, đợi mướp nhừ, cho hoa gạo vào đảo qua là được.
Công dụng: làm tan hơi nóng, trị nội nhiệt.
Nguyên liệu: 1 bông hoa gạo, 1 thìa nhỏ đường phèn.
Cách làm: hoa gạo rứa sạch, cho vào cốc, rót nước sôi vào, cho thêm đường phèn vào khuấy đều.
Công dụng: thanh nhiệt, lợi tiểu.
Bác sĩ Nguyễn Hữu Minh Hiền tổng hợp
Danh sách các thực phẩm kỵ nhau khi dùng chung
Chế độ ăn cho người mắc bệnh dạ dày
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh rối loạn phóng noãn
Chế độ ăn cho bệnh Cao huyết áp
Chế độ ăn cho bệnh niêm mạc tử cung mỏng
Chế độ ăn cho bệnh niêm mạc tử cung dày
Chế độ ăn cho bệnh prolactin cao
Chế độ ăn uống, sinh hoạt cho bệnh lạc nội mạc tử cung
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh da tay khô bong
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh bốc hỏa
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh đau dây thần kinh số 5
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm thanh quản
Chế độ ăn uống cho bệnh xuất huyết não
Chế độ ăn cho bệnh đau thần kinh tọa
Chế độ ăn cho bệnh đau nửa đầu
Chế độ ăn uống cho bệnh Đau đầu - nhức đầu
Chế độ ăn uống điều hòa nội tiết tố
Chế độ ăn uống cho bệnh động kinh
Chế độ ăn cho bệnh Máu nhiễm mỡ
Chế độ ăn uống cho bệnh nhiệt miệng
Chế độ ăn cho bệnh Gan nhiễm mỡ
Chế độ ăn cho bệnh Xơ vữa động mạch
Chế độ ăn cho bệnh thận đa nang
Chế độ ăn uống cho người men gan cao
Chế độ ăn cho người mắc bệnh Viêm gan
Chế độ ăn uống cho bệnh xơ gan
Chế độ ăn cho bệnh viêm âm đạo
Chế độ ăn khi cho phụ nữ mãn kinh
Chế độ ăn cho bạn gái tuổi dậy thì
Chế độ ăn cho bệnh loãng xương
Chế độ ăn cho bệnh Suy dinh dưỡng
Chế độ ăn cho bệnh Huyết áp thấp
Chế độ ăn phòng ngừa tai biến mạch máu não
Chế độ ăn cho bệnh Mụn trứng cá
Chế độ ăn cho bệnh phì đại tiền liệt tuyến
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm tiền liệt tuyến
Chế độ ăn cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt
Chế độ ăn cho bệnh Viêm đại tràng
Chế độ ăn cho bệnh viêm đường tiết niệu
Chế độ ăn uống cho bệnh vôi hóa xương khớp
Chế độ ăn cho trẻ em Tiêu chảy kéo dài
Chế độ ăn uống cho bệnh kiết lỵ
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh thoát vị bẹn
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh thoát vị đĩa đệm
Chế độ ăn uống cho bệnh rối loạn tiền đình
Chế độ ăn uống cho bệnh rối loạn kinh nguyệt
Chế độ ăn uống cho bệnh thống kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh rong kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh ra mồ hôi
Chế độ ăn uống cho bệnh bế kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh rụng tóc
Chế độ ăn uống cho người bệnh trĩ
Chế độ ăn cho bệnh Hen phế quản
Chế độ ăn cho bệnh viêm phế quản
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm xoang
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm họng
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm amidan
Chế độ ăn uống cho bệnh bướu cổ
Chế độ ăn cho bệnh Dị ứng - Mề đay
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh đau mắt đỏ
Chế độ ăn uống cho bệnh đại tiện ra máu
Chế độ ăn cho bệnh tắc vòi trứng
Chế độ ăn cho bệnh suy buồng trứng
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho nam giới
Chế độ ăn uống sau phẫu thuật polyp hậu môn
Chế độ ăn uống cho bệnh suy nhược thần kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh stress
Chế độ ăn cho trẻ em Tiêu chảy cấp
Chế độ ăn uongs kiêng kị cho bệnh thủy đậu
Chế độ ăn cho bệnh tiểu không tự chủ
Chế độ ăn uống cho bệnh viêm hang vị dạ dày
Chế độ ăn cho người sau mổ cắt dạ dày
Chế độ ăn cho người bị sa dạ dày
Chế độ ăn uống giúp trẻ phát triển chiều cao
Chế độ ăn giúp trẻ phát triển não bộ
Chế độ ăn uống kiêng kị cho trẻ đái dầm
Chế độ ăn uống cho bệnh quai bị
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho người gầy muốn tăng cân
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư đang xạ trị
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư bàng quang
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư buồng trứng
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư dạ dày
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh ung thư đại tràng
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư tử cung
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư dạ dày
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư họng
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư mũi họng
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư não
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư ruột
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư tế bào
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư thận
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư gan
Chế độ ăn cho bệnh Ung thư phổi
Chế độ ăn uống cho bệnh Ung thư thực đạo
Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ vú
Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ cổ tử cung
Chế độ ăn uống cho bệnh u xơ thần kinh
Chế độ ăn uống kiêng kị khi bị zona thần kinh
Chế độ ăn uống cho bệnh yếu sinh lý
Chế độ ăn uống tăng chất lượng tinh trùng
Chế độ ăn uống giúp xương nhanh liền
Chế độ ăn uống cho bệnh sa tử cung(sa dạ con)
Chế độ ăn uống sinh hoạt cho bệnh giun sán
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh nghiến răng
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm lợi
Chế độ ăn uống cho bệnh tràn dịch màng phổi
Chế độ ăn uống cho bệnh lupus ban đỏ
Chế độ ăn uống cho bệnh bạch cầu giảm
Chế độ ăn uống chữa bệnh cường giáp
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm tai giữa
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm tuyến vú
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh thiếu máu não
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh u mỡ
Chế độ ăn uống sau phẫu thuật ung thư đại tràng
Chế độ ăn uống cho mẹ và bé khi cai sữa
Chế độ ăn uống sinh hoạt phòng bệnh giun chui ống mật
Chế độ ăn uống phòng và chữa hội chứng buồng trứng đa nang
Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh viêm bàng quang
Chế độ ăn phòng và chữa bệnh – Ngày 03/12/2012
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH