Vót thơm

Tên khác

Tên thường gọi: Vót thơm, răng cưa thơm, Mạy chỉ chắm.

Tên khoa học: Viburnum odoratissimum Ker - Gawl.

Họ khoa học: thuộc họ Kim ngân - Caprifoliaceae.

Cây Vót thơm

(Mô tả, hình ảnh cây Vót thơm, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cây nhỏ, nhánh tròn, không lông. Lá có phiến dai, không lông, dài 12-15cm, mép có răng và uốn xuống, mặt dưới có ít lông hình sao cạnh gân; cuống dài 1-2cm. Chùy hoa ở ngọn; hoa trắng thường nhóm 3; đài có 5 răng ngắn; tràng hình chuông, ống 1,5mm, thùy cao 2,5mm; bầu dưới, không lông. Quả hạch cao 6-7mm, nhân 1 hạt.

Bộ phận dùng:

Rễ, vỏ thân, cành, dịch lá - Radix, Cortex, Ramulus et Succus Viburni Odoratissimi.

Nơi sống và thu hái:

Loài của Nhật Bản, Nam Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc trên các đồi cây bụi ven rừng từ Thanh Hóa tới Kon Tum và Lâm Ðồng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Ở Vân Nam (Trung Quốc) người ta ta dùng cây chữa cảm mạo, phong thấp, đòn ngã sưng đau, gãy xương, dao chém, rắn cắn. Cũng dùng trị cảm mạo, phong thấp cho vật nuôi như lợn, trâu.

Dân gian thường dùng lá nấu cao bôi chữa eczema và các bệnh ngoài da khác (Viện dược liệu).  

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH