Vạn niên thanh - 万年青

Tên khác

Tên thường gọi: Vạn niên thanh còn gọi là Bạch trọng lâu, thiết tông lư, trảm xà kiếm (Triết Giang), đông bất điêu thảo (Triết Giang, Hồ Bắc), ngưu vĩ thất, thiên niên miên, khai khẩu tiễn (Tứ Xuyên).

Tên tiếng Trung: 万年青

Tên khoa học Rohdea ja ponica (Thub. ) Roth

Họ khoa học: Thuộc họ bách hợp Liliaceae.

Cây Vạn niên thanh

Mô tả, hình ảnh cây Vạn niên thanh, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Là loài thân cỏ sống lâu năm. Gốc thân thô ngắn, đường kính thân 2cm, có màu vàng, trên các đốt mấu thân có mọc rễ. Lá mọc cụm, không có cọng, phiến lá thon dài như cây kim phóng to, dài 15-30cm, rộng 2, 5-5, 5cm, đỉnh lá cùn nhọn, gốc lá rủ hẹp, hơi nhăn phía trong, 2 mặt không có lông. Hoa nhiều, mọc tụ tập tại biển đông tạo thành cụm bông ngắn, dài khoảng 3cm; nụ dạng màng chất; bao hoamàu trắng lục nhạt, phiến bao hoa 6, có hình noãn hoặc hình tam giác, đoạn đầu cùn, đoạn gốc rộng; bao hoa dạng ống chậu; nhụy đực 6, ống nhị hoa ngắn, bao phấn hình noãn; bầu nhụy ở trên, hình cầu, 3 thất, mỗi thất có 2 phôi noãn, đầu ống có 3 cánh, phiến cánh cuộn ngược. Quả mọng hình cầu, đường kính 1-1, 5 cm, có cùi, khi chín có màu cam. Hạt 10. Mùa hoa từ tháng 5-7, mùa quả từ tháng 8-10.(Hình83)

Phân bố:

Sống ở độ cao 750-1800m so với mặt biển vùng rừng ẩm thấp, trên bãi cỏ, hoặc trồng làm cảnh. Phân bố Sơn Đông, An Huy, Giang Tô, Triết Giang, Giang Tây, v.v….

Bào chế:

Thu hái gốc rễ vào mùa thu, rử sạch bỏ rễ, thái lát, phơi khô hoặc dùng tươi. Nếu dùng toàn bộ cây thì có thể thu hái vào các mùa trong năm, dùng tươi.

Thành phần hóa học:

Gốc thân chứa rhodexin A, B, C. Lá khô chứa rhodexin D, beta –sitosterol, APG. Lá tươi và gốc chứa rhodexin chưa phân ly. Hạt chứa rhodexin A, C. Cận kỳ còn chứa periplogenin phân ly.

Tác dụng dược lý:

Rhodexin của vạn niên thanh có tác dụng tang co cơ tim, kèm tang hung phấn nhánh thần kinh phế vị và ức chế chuyển đạo cực của cơ tim, khiến nhịp tim chậm, đối với tăng hung phấn cơ tim thì gấp 3 lần cây dương địa hoàng, trong đó tang cường hiệu suất cho tim lớn nhất là nhóm rhodexin A và B, thấp nhất là nhóm rhodexin C. Với một lượng dung dịch với nồng độ loãng và thấp khiến cho mạch máu tại ruột co, và dãn mạch vành, bởi vậy có thể cải thiện dinh dưỡng cơ tim, còn đối với thận và não thì có tác dụng dãn mạch; với dung dịch nay nồng độ cao thì có tác dụng trực tiếp lên vách mạch máu, có thể khiến hệ thống mạch co lại. Đối với trực khuẩn bạch hầu, liên cầu dung huyết tố, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn cỏ khô thì đều có tác dụng ức chế. Đường uông hiệu quả thấp, phải liều gấp 10 lần đường tiêm. Chế phẩm này có sự tích lũy trong máu, nên nếu sử dụng lượng lớn có thể gây trúng độc.

Vị thuốc Vạn niên thanh

Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng

Tính vị công năng

Cây có vị ngọt đắng, tính hàn; có độc. Có tác dụng cường tim lợi niệu, thanh nhiệt giải độc, chỉ huyết.

Chủ trị:

Suy tim, phù tim, sưng đau họng, bạch hầu, viêm màng hạch, ho máu, nôn ra máu, rắn độc cắn, ung nhọt độc. Dùng ngoài thì cần giã nát đắp. Hoa dùng trị thận hư đau lưng, bong gân trật khớp.

Lượng dùng: Gốc thân 6-9g. Toàn cây 9-15g. Dùng ngoài chỉnh lượng cho phù hợp.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH