TRƯ LINH

Tên khác

Tên thường gọi: Nấm gốc cây Sau, Nấm lỗ

Tên tiếng Trung: 猪苓

Tên dược: Polyporus

Tên khoa học: Polyporus umbellalus Fries.

Họ khoa học: Họ Nấm lỗ (Polyporaceae)

Vị thuốc Trư linh

(Mô tả, hình ảnh Trư linh, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)

Mô tả:

Nhìn tổng thể, Nấm trư linh là một khối tròn lớn, đường kính rộng tới 40 cm. Khối tròn này còn được gọi là “quả thể” nấm. Quả thể nấm là một chùm nấm gồm từ vài chục đến vài trăm tai nấm.

Tai nấm có rốn sâu, đường kính mỗi tai từ 1 – 4cm, thường có màu nâu sáng. Ngoài ra, tùy thuộc vào vùng khí hậu Trư linh phát triển mà nó có thể có màu trắng đục.

Trư linh thường mọc ký sinh trên thân các cây gỗ cứng. Thời gian sinh sản và phát triển thuận lợi là vào mùa hè và mùa thu trong năm.

Phân bố

Loại nấm này được tìm thấy nhiều ở Trung Quốc, Bắc Mỹ. Hiện nay, Trư linh chưa được nghiên cứu và trồng tại Việt Nam.

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến:

Nấm được thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, rửa sạch, phơi nắng cho khô và thái miếng.

Thành phần hóa học:

Nấm trư linh cũng như các loại nấm khác có chứa các thành phần dược chất quý hiếm như: Triterpense và ergosterol. Ngoài ra, trong nấm cũng chứa hàm lượng lớn các dinh dưỡng có lợi cho cơ thể người như: protein, albumin, chất xơ, chất đường…

Tác dụng dược lý:

Khả năng chống ung thư, kháng viêm, phục hồi và tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể. Thích hợp sử dụng với những bệnh nhân ung thư trong quá trình hóa xạ trị, vì nó sẽ giúp người bệnh ăn ngon miệng, giảm đau, tăng cường sức đề kháng.  Đây cũng là kết luận của các nhà khoa học Trung Quốc khi tiến kiểm chứng khả năng kháng ung thư trên chuột – và cho kết quả đẩy lùi khối u lên tới 70%.

Mô tả dược liệu:

Trư linh dùng cả khối thân nấm. Nên chọn loại nấm  phân nhánh như gừng cục to nhỏ dài ngắn không đều, đôi khi dẹp, kích thước cỡ 2.5 x 4 x 3 cm. Mặt ngoài màu nâu đen, nhăn nheo, cong vòng. Khi cắt ngang, màu trắng đến nâu nhạt.

Vị thuốc Trư linh

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị...)

Tính vị:

Vị Ngọt hoặc không vị, tính bình.

Quy kinh:

Vào kinh Thận, Bàng quang

Công dụng:

Hành thuỷ, Lợi tiểu, thấm thấp, ôn dương, hóa khí.

Chủ trị:

Tiểu tiện ít, thuỷ thũng trướng đầy, lâm lậu, bạch trọc, bạch đái. Chứng tiết tả do thủy thấp úng thịnh. 

Liều lượng:

Ngày dùng 5-10g

Ứng dụng lâm sàng của Trư linh

Trị có thai tiểu buốt tiểu gắt:

Trư linh 200g tán bột ngày dùng 3 lần mỗi lần 12-16g (Trư Linh Tán VI-Chứng Trị Chuẩn Thắng)

Trị chứng nôn mữa, miệng khát ngực đầy đàm ngưng:

Bạch truật, Phục linh, Trư linh các vị bằng nhau tán nhỏ mỗi lần dùng 8-10g/ 3 lần (Trư Linh Tán-Kim Quỷ Yếu Lược)

Trị chứng kinh dương minh sốt miệng khát, hoàng đản, tiểu đỏ:

A giao, Hoạt thạch, Phục linh, Trư linh, trạch tả  các vị 40g sắc uống Tác dụng: Tư âm lợi thuỷ (Trư Linh Thang-Kim Quỷ Yếu Lược)

Chữa trúng thử (cảm nắng) hoắc loạn thổ tả:

Phục linh 40g, Trư linh 20g, Cam thảo 80g, Bạch truật 20g, Trạch tả 40g, Quan quế 80g, Thạch cao 80g, Hàn thủy thạch 80g, Hoạt thạch 160g. Tán bột ngày uống 3 lần mỗi lần dùng 12g, uống với nước ấm. (Quế Linh Cam Lộ Ẩm).

Chữa thuỷ thấp, đại tiện lỏng, tiểu không thông hoặc nôn, (hoắc loạn thổ tả):

Trư linh, Phục linh, Hoạt thạch, Trạch tả, A giao, đều 4g. Sắc uống. Bài này chủ trị: Ở ngoài có chứng biểu, ở trong có thuỷ thấp đình lại. Ðau đầu, nóng, phiền khát muốn uống hoặc uống vào lập tức nôn, đái không thông lợi, rêu lưỡi trắng, mạch phù. Ðờm ẩm. Dưới sườn đau, thổ đờm dãi, đầu váng hoặc đoản khí và ho. (Bài Ngũ Linh Tán gia vị).

Tham khảo

Chỉ định và phối hợp:

Rối loạn tiểu tiện, đái đục, phù, ỉa chảy và ra nhiều khí hư. Trư linh phối hợp với Phục linh và Trạch tả.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH