Tên thường gọi: Trinh đằng ba mũi, Trinh đằng ba chẽ, Bà sơn hổ
Tên khoa học: Parthenocissus tricuspidata
Họ khoa học: thuộc họ Nho
Tên tiếng Trung: 爬墙虎 (ba tường hổ)
(Mô tả, hình ảnh cây trinh đằng ba mũi, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)
Loài cây của Nhật Bản, Trung Quốc, được trồng đây đó ở miền Bắc và ở Ðà Lạt để phủ tường. Vào mùa thu lá đổi màu từ đỏ sang đỏ thẫm trông rất đẹp, được trồng để trang trí.
Trước khi thu hoạch lá, thân cây được cắt và sấy khô, và rễ có thể được thu hoạch quanh năm.
Rễ, thân- Radix et Caulis Parthenocissi tricuspidatae thường gọi là Bà Sơn hổ.
Lá chứa chất ganidin
(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)
Vị ngọt, chát, tính ấm, không độc,
Có tác dụng khư phong thông lạc, hoạt huyết giải độc. Rễ, lá cũng có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng.
Dùng trị sản huyết ứ, có hòn cục trong bụng, xích bạch đới, phong thấp đau nhức khớp xương, bán thân bất toại và thiên đầu thống.
Liều dùng 25- 50g sắc uống hay ngâm rượu uống.
Dùng ngoài liều không cố định để trị đòn ngã tổn thương, mụn nhọt ghẻ lở, sưng vú.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH