Trám nâu

Tên khác

Tên thường gọi: Trám nâu, Trám duyên hải.

Tên khoa học: Canarium littorale Blume var. rufum (Benn.) Leenh.

Họ khoa học: thuộc họ Trám - Burseraceae.

Cây Trám nâu

(Mô tả, hình ảnh cây Trám nâu, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cây gỗ cao trên 10m; nhánh non như không lông. Lá kép với 17 lá chét xoan đến thuôn, dài 5-9cm, rộng 4cm, gốc tù hay hình tim hơi lệch, mép có răng nhỏ; mặt trên có lông ở gân, mặt dưới có lông mịn thưa, nâu, gân phụ nhiều, 11-17 cặp, cuống phụ 7mm. Cụm hoa ở đỉnh hay ở nách các lá ở ngọn cành, hình chuỳ, dài tới 40cm; hoa thưa, dài 8-13mm; đài có lông sét dày, cánh hoa không lông; nhị 6; bầu nhẵn hay có lông. Quả hạch xoan, dài 4,5-7cm, rộng 1,5-3cm; nhân nhọn hai đầu; hạt 1-2.

Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 4-5.

Bộ phận dùng:

Nhựa dầu - Oleoresinum Canarii Littoralis.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố ở Việt Nam, Lào, Inđônêxia, Malaixia. Ở nước ta, cây mọc trong rừng thường xanh tương đối khô hay rừng chuyển tiếp giữa rừng rậm và rừng thưa của tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Ðắc Lắc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Dân gian dùng nhựa dầu làm thuốc chữa ghẻ rất tốt (Theo Danh lục Thực vật Tây Nguyên.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH