Trạch côn

Tên khác

Tên thường gọi: Trạch côn.

Tên khoa học: Knoxia valerianoides Thorel ex Pit.

Họ khoa học: thuộc họ Cà phê - Rubiaceae.

Cây Trạch côn

(Mô tả, hình ảnh cây Trạch côn, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cây thảo sống nhiều năm cao 0,3-1m; thân không chia nhánh, lông có 4 rãnh. Lá có phiến lá thuôn hẹp, dài 2-10cm, rộng 0,5-3cm, có lông ở mặt dưới; lá kèm nhọn cao 8-10mm. Xim dày; hoa nhỏ; màu vàng. Quả hình trứng hay tròn, có 4-8 góc, hạt 2.

Hoa tháng 8-9, quả tháng 10-11.

Bộ phận dùng:

Toàn cây, rễ - Herba et Radix Knoxiae, thường có tên là Hồng nha Trạch côn.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta, cũng chỉ gặp trên đất có cỏ, dưới tán rừng một số nơi ở Khánh Hoà, Ðồng Nai.

Vị thuốc Trạch côn

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)

Tính vị, tác dụng:

Vị đắng, cay, tính hàn, có ít độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tả thuỷ ẩm, lợi niệu thông tiện.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Ở Trung Quốc, cây được dùng trị thuỷ thũng đàm ẩm, tràng nhạc, mụn nhọt độc.

Liều dùng 2-4g. Dùng ngoài, lấy cây rễ nấu nước rửa.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH