TIÊN MAO

Tên khác:

Tên thường gọi: Tiên mao là thân và rễ của cây Sâm cau còn gọi là Độc mao căn (独茅根), Mao trảo tử (茅爪子), Bà la môn sâm (婆罗门参), Độc cước tiên mao (独脚仙茅), Bàn long thảo (蟠龙草), Phong đài thảo (风苔草), Lãnh phạn thảo (冷饭草), Tiểu địa tông căn (小地棕根), Địa tông căn (地棕根), Tiên mao sâm (仙茅参), Độc cước ty mao (独脚丝茅), Hòang mao sâm (黄茅参), Độc cước hòang mao ( 独脚黄茅).

Tên tiếng Trung: 仙茅

Tên dược: Rhizoma curculiginis.

Tên khoa học: Curculigo orchioides Gaertn.

Họ khoa học: Thuộc họ Tỏi voi lùn - Hypoxidaceae.

Cây Sâm cau

(Mô tả, hình ảnh cây Sâm cau, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)

Mô tả:

Cây thảo sống lâu năm cao 30cm hay hơn. Lá 3-6, hình mũi mác xếp nếp tựa như lá Cau, phiến thon hẹp, dài đến 40cm, rộng 2-3,5cm, cuống dài 10cm. Thân rễ hình trụ cao, dạng củ to bằng ngón tay út, có rễ phụ nhỏ, vỏ thô màu nâu, trong nạc màu vàng ngà. Hoa màu vàng xếp 3-5 cái thành cụm, trên một trục ngắn nằm trong những lá bắc lợp lên nhau. Quả nang thuôn dài 1,5cm, chứa 1-4 hạt.

Hoa mùa hè thu.

Phân bố:

Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, có ở Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia, Philippin và Đông dương. Cây mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng núi nhiều nơi ở miền Bắc Việt Nam và cũng tìm thấy trên vùng đồi núi cao ở Lâm Đồng. Ở vùng đồi núi Lang Bian cũng có gặp.

Thu hái

Người ta thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa thu. Đào lấy củ về, loại bỏ những rễ con, rửa sạch, cạo bỏ vỏ ngoài, ngâm nước vo gạo một đêm để khử độc, rồi phơi hoặc sấy khô.

Đào củ về, rửa sạch, ngâm nước vo gạo để khử độc rồi phơi khô.

Bộ phận dùng:

Thân rễ - Rhizoma Curculiginis, thường gọi là Tiên mao

Thành phần hoá học:

Trong thân rễ sâm cau có chứa tinh bột, chấy nhầy, tanin, acid béo, beta-sitosterol, stigmasterol và các hợp chất flavonoid, các chất thuộc nhóm cycloartan, triterpenic, cycloartan glycosid là curculigosaponin (A, B, C, D).

Sâm cau là dược thảo có chứa steroid thiên nhiên, có tác dụng dạng testosteron (một nội tiết tố sinh dục nam).

Tác dụng dược lý:

 Tiên mao có tác dụng chống oxy hóa, có khả năng làm nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường năng lực hoạt động của tuyến sinh dục nam, tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể trong điều kiện thiếu dưỡng khí hoặc môi trường có nhiệt độ cao, tăng cường hoạt động của tim, làm giãn mạch vành, bảo vệ gan, kháng viêm, chống huyết khối, chống nấm, chống co giật, giúp trấn tĩnh, giảm đau, cải thiện làn da, tăng cường hoạt động cơ bắp, chống lão hóa, giúp phòng chống đái tháo đường, ung thư.

Vị thuốc Tiên mao

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị

– Cay, nóng, có độc (Trung dược học).

– Vị cay, ấm, có độc (Khai bảo bản thảo).

– Tính ấm, vị cay hơi mặn (Điền Nam bản thảo).

– Tính nhiệt (Cương mục).

Qui kinh

– Vào kinh Thận, Can (Trung dược học).

– Vào 2 kinh Can, Thận (Điền Nam bản thảo).

– Vào 2 kinh Phế, Thận (Bản thảo tái tân).

Tác dụng:

Có tác dụng bổ thận tráng dương, ôn trung táo thấp, tán ứ trừ tê, tráng gân cốt, điều hòa tiêu hóa.

Công năng:

Làm ấm thận và kiện dương, trừ hàn và thấp.

Liều dùng:

Ngày dùng 10-15 g (thuốc sắc, viên hoàn hoặc thuốc mỡ).

Kiêng kỵ:

Không dùng tiên mao cho các trường hợp âm suy kèm vượng hỏa.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Tiên mao

Trị tuổi già di niệu (đái són, đái dầm):

Tiên mao 1 lượng. Ngâm rượu uống. (Quý Châu thảo dược)

Mạnh gân xương, ích tinh thần, sáng mắt:

Tiên mao 2 cân (nước vo gạo nếp ngâm 5 ngày, bỏ nước đỏ, mùa hè ngâm 3 ngày, dao đồng cắt nhỏ, phơi âm can, lấy 1 cân), Thương truật 2 cân (nước vo gạo ngâm 5 ngày, cạo bỏ vỏ, sấy khô, lấy 1 cân), Câu kỉ tử 1 cân, Xa tiền tử 12 lượng, Bạch phục linh (bỏ vỏ), Hồi hương (sao), Bá tử nhân (bỏ vỏ) đều 8 lượng, Sinh địa hòang (sấy), Thục dịa hòang (sấy) đều 4 lượng. Nghiền thành bột, rượu nấu hồ hòan, lớn như hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 50 hòan, uống với rượu ấm trước bửa ăn, ngày 2 lần. (Thánh tể tổng lục – Tiên mao hoàn)

Trị bệnh cao huyết áp, triệu chứng xung nhâm bất điều:

Tiên mao, Tiên linh tỳ, Ba kích, Tri mẫu, Hòang bá, Đương qui, 6 vị lượng bằng nhau, sắc đặc, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 5 chỉ đến 1 lượng. (Trung y nghiên công tác tư liệu hối biên – Nhị tiên thang)

Trị ung nhọt hỏa độc, sưng lan không đầu, sắc xanh đen:

Tiên mao không kễ nhiều ít, luôn râu rễ sắc, chút rượu uống; hoặc dùng lọai mới tươi, giã nát đắp vậy. Có mủ thì vỡ, không mủ thì tiêu. (Điền Nam bản thảo)

Tham khảo

Chỉ định và phối hợp:

- Suy thận dương biểu hiện như bất lực và đau lạnh ở lưng dưới và đầu gối do tắc nghẽn bởi thấp phòng hàn xâm nhập: Dùng phối hợp tiên mao với dâm dương hoắc.

Công dụng

Ôn thận dương, mạnh gân xương. Trị chứng dương nuy tinh lãnh, tiểu tiện không cầm, băng lậu, tim bụng lạnh đau, eo lưng chân lãnh tý, ung nhọt, tràng nhạc, dương hư lãnh tả. Dương nuy tinh hàn, eo lưng gối phong lạnh, gân xương nuy tý v.v…

– Hải dươc bản thảo: Chủ phong, bổ ấm eo lưng cẳng chân, thanh an ngủ tạng, mạnh gân xương, tiêu thực. Tuyên mà bổ lại, chủ đàn ông thất thương, tỏ tai mắt, ích sức gân, lấp đầy tủy xương, ích dương.

– Nhật hoa tử bản thảo: Trị tất cả chứng phong khí, bổ ngũ lao thất thương, khai vị hạ khí.

– Khai bảo bản thảo: Chủ tâm phúc lãnh khí không thể ăn, eo lưng cẳng chân phong lạnh co rút tý không đi được, đàn ông hư lao, người già tiểu tiện không cầm.

– Điền Nam bản thảo: Trị đàn bà hồng băng hạ huyết, công ung nhọt, bài trừ mủ.

– Sinh thảo dược tính bị yếu: Bổ thận, ngừng đau, trị bạch trọc, trị đàm hỏa. Mười lần hấp chín lần phơi, dùng đường cát cất giử, sáng sớm uống trà tống uống, có thể tráng tinh thần, đen râu tóc.

– Ngọc thu dược giải: Trị da phong chốc.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH