Thủy ma

Tên khác

Tên khoa học: Thủy ma, Lãnh Thủy hoa, Ông lão.

Tên khoa học: Pilea notata C. H. Wright.

Họ khoa học: thuộc họ Gai - Urticaceae.

Cây Thuỷ ma

(Mô tả, hình ảnh cây Thuỷ ma, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cây thảo đứng, cao 25-65cm; thân nạc, vuông. Lá mọc đối, phiến hơi dài, xoan nhọn, dài 4-11cm, rộng 1,6-4,8cm; gân gốc 3, mép có răng thấp, thưa; cuống 2cm; lá kèm như vẩy, cao 5mm. Hoa khác gốc; chuỳ lưỡng phân, mang chụm hoa nhỏ; hoa đực có nụ dạng quả lê; hoa cái có bầu xoan nhọn. Quả bế xoan, dẹp dạng lăng kính.

Hoa tháng 8-11.

Bộ phận dùng:

Toàn cây - Herba Pileae Notatae; Ở Trung Quốc gọi là Thủy ma diệp hoặc Thổ cam thảo.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc trong rừng thưa ẩm ở độ cao tới 1500m thuộc các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Tây. Thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô; nếu dùng khô nên thu hái vào mùa thu.

Vị thuốc Thuỷ ma

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)

Tính vị, tác dụng:

Vị nhạt hơi đắng, tính mát, không độc, có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Được dùng trị hoàng đản, toàn thân da vàng; cùng dùng trị lao phổi.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH