Thiết trụ thảo

Tên khác

Tên thường gọi: Thiết trụ thảo, Tiêu kỳ bốn phần.

Tên khoa học: Teucrium quadrifarium Buch. - Ham.

Họ khoa học: thuộc họ Hoa môi - Lamiaceae.

Cây Thiết trụ thảo

(Mô tả, hình ảnh cây Thiết trụ thảo, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cỏ không chồi, thân cao 0,3-1,1m, thường không nhánh, có lông dày màu vàng kim. Lá có phiến xoan, dài 3-7,5cm, có lông dày như nhung, mép có răng mịn, gân phụ 3-4 cặp; cuống 5-6 mm. Bông đơn hay kép, có lá bắc xoan, dài hơn đài; đài cao 5mm, 5 răng, gốc phù bên trái; tràng hoa hồng hay đỏ, một môi 5 thùy; nhị 4, thò dài ở trên. Quả bế nhỏ.

Ra hoa tháng 5-11.

Bộ phận dùng:

Toàn cây, lá - Herba et Folium Teucrii Quadrifarii.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở lùm bụi, nơi đất khô ở Ðà Lạt và Lạc Dương (Lâm Ðồng).

Vị thuốc Thiết trụ thảo

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)

Tính vị, tác dụng:

Toàn cây có tác dụng trấn thống, lợi thấp, phòng ngược; lá có tác dụng cầm máu.

Công dụng

Ở Trung Quốc, cây dùng trị cảm mạo phát nhiệt, lỵ, Viêm phổi, rắn cắn, xa trùng cước và mẩn ngứa ngoài da.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH