Thiên danh tinh - Hạt sắc thảo

Tên khác

Tên thường gọi: Thiên danh tinh, hạc sắt thảo

Tên khoa học: Carpesium abrotanoides L.

Họ khoa học: thuộc họ Cúc - Asteraceae.

Tên tiếng Trung: 鶴 蝨

PHẦN THAM KHẢO:

- Hiện nay trên thị trường phần lớn chỉ bán loại Nam Hạc sắt lấy từ cây Dã-hồ-la-bặc thuộc học Hoa tán, nhưng có một số tác giả của Trung Quốc loại Nam hạc sắt không bằng Bắc hạc sắt lấy từ cây Thiên danh tinh thuộc họ Cúc.

- Hạc sắt là thuốc chủ yết để khu trùng, thường ứng dụng thông thường trên lâm sàng trong trường hợp giun đũa, giun kim, trẻ con đau bụng do trùng tích, nhưng hiện nay trên thị trường có 2 loại Hạc sắc cần nghiên cứu lại để xem loài nào có tác dụng khu trùng tốt hơn. (Trung Dược Học Giảng Nghĩa).

- Hạc sắt là quả chín phơi khô của cây Carpessium aprotanoides Lin, căn cứ theo “Bản thảo cương mục” ghi trong “Thảo hộ, Hiển thảo loại” là quả của Thiên danh tinh có Tên khoa học vừa nêu trên, ở Trung Quốc gọi là Bắc Hạc Sắt, hình của nó như cây kim dài chừng 6,4mm, mút trước nhọn, vùng gốc hơi phình lớn có cuống, toàn thể có nhiều khến cạn cạnh chạy nhăn nheo, có gai, hình giống như con chấy.

KIÊNG KỴ: Đau bụng không có giun cấm dùng.

Cây Thiên danh tinh

(Mô tả, hình ảnh cây Thiên danh tinh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cây thảo cứng, mọc đứng, đơn hay phân nhánh, hơi có lông mềm lún phún, cao 60-120cm. Lá thuôn ngọn giáo ngược, thắt hẹp ở gốc thành cuống giả, đầu nhọn sắc nhiều hay ít, dài 10-15cm, rộng 5-8cm, có lông ráp ở trên, có lông mềm nhiều hơn ở mặt dưới, có răng lượn. Cụm hoa đầu vàng, ở nách những lá phía trên, không cuống hay gần như không cuống, rộng 7-8mm; lá bắc ngoài trái xoan, dạng lá, các lá khác có dạng vẩy, hình bầu dục, rất tròn ở đầu, có lông mi ở mép. Quả bế dài 2,5mm, có rạch dọc theo chiều dài, có mỏ 0,3-0,4mm.

Mùa hoa quả tháng 6-10.

Bộ phận dùng:

Quả - Fructus Carpesii, thường gọi là Hạc sắt, và toàn cây - Herba Carpesii, thường gọi là Thiên danh tinh.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc khá phổ biến ở miền Bắc, nhất là ở vùng cao Lào Cai, Hà Tây, Lạng Sơn. Thu hái quả và cây vào mùa xuân, hạ và đông.

Mô tả dược liệu:

Hạc sắc thảo dùng quả. Nên chọn quả già chắc dài chừng 2 - 3mm, có nhiều gai cứng hình giống như con chấy to, không mối mọt là tốt. Ngày dùng 10g. Phân biệt với cây Dã hồ la bặc, với tên Nam Hạc-Sắt.

Thành phần hóa học:

Cây chứa tinh dầu. Quả chứa carabrone, carpesialactone, n-hexanoic acid.

Vị thuốc Thiên danh tinh

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)

Tính vị, tác dụng:

Vị đắng, cay, tính bình; có tác dụng sát trùng, tiêu tích, giảm đau.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Quả dùng trị giun đũa, giun kim, sán dây, đau bụng giun, trẻ em cam tích, viêm mủ da. Ngày dùng 3-10g, dạng thuốc sắc. Cành rễ, lá làm thuốc có thể trị các chứng viêm do xung huyết như viêm cuống họng, viêm mạng sườn, viêm phế quản; lại có tác dụng gây nôn, trừ đờm và tẩy. Trị đau sưng họng rất hay, giã, vắt lấy nước hoà giấm nhỏ vào họng. Cành và lá vắt nước trị trùng độc cắn bị thương có công hiệu.

Kinh nghiệm dân gian Trung Quốc lấy lá non giã nhừ chữa bệnh thối gan bàn chân rất hay. Dùng cành lá giã đắp ngoài trị côn trùng độc cắn, đốt.

Tác dụng chữa bệnh của hạc sắt thảo

Trị giun đũa, giun kim:

Dùng Hạc sắc 10g, hạt Cau 10g. Sử quân tử 10g, sắc nước uống.

Trị bụng đau do giun:

Hạc sắc 8g, Hồ phấn 8g, Xuyên luyện tử 8g, Bạch phàn 4g, các vị tán bột làm hoàn khi đau uống 2g. (Hạc Sắc Tán-Phổ Tể Phương).

Đại trường có giun sinh ra nhiều không dứt, hết rồi lại ra (sán sơ mít), ngồi khó

Hạc sắt tán bột uống nữa lượng với nước ấm. (Quái Tật Kỳ Phương).

Trị sán cắn đau thắt lên tim

dùng Hạc sắt 10 lượng, đâm rây trộn mật làm viên bằng hạt ngô đồng lớn, uống lúc đói 40-50 viên, trong lúc uống cử rượu thịt. (Sơ Ngu Thế Cổ Kim Lục Nghiệm Phương).

Trẻ con giun cắn làm đau bụng thắt ngực

chỉ dùng đơn phương Hạc sắt tán bột, lấy thịt heo nạc nấu nước uống với thuốc, 5 tuổi một lần uống 2 phân. Giun ra thì thôi. (Lý Ráng Binh Bộ Thủ Tập Phương).

Tham khảo thêm

Hiện nay trên thị trường phần lớn chỉ bán loại Nam Hạc sắt lấy từ cây Dã-hồ-la-bặc thuộc học Hoa tán, nhưng có một số tác giả của Trung Quốc loại Nam hạc sắt không bằng Bắc hạc sắt lấy từ cây Thiên danh tinh thuộc họ Cúc.

Hạc sắt là thuốc chủ yết để khu trùng, thường ứng dụng thông thường trên lâm sàng trong trường hợp giun đũa, giun kim, trẻ con đau bụng do trùng tích, nhưng hiện nay trên thị trường có 2 loại Hạc sắc cần nghiên cứu lại để xem loài nào có tác dụng khu trùng tốt hơn. (Trung Dược Học Giảng Nghĩa).

Hạc sắt là quả chín phơi khô của cây Carpessium aprotanoides Lin, căn cứ theo “Bản thảo cương mục” ghi trong “Thảo hộ, Hiển thảo loại” là quả của Thiên danh tinh có Tên khoa học vừa nêu trên, ở Trung Quốc gọi là Bắc Hạc Sắt, hình của nó như cây kim dài chừng 6,4mm, mút trước nhọn, vùng gốc hơi phình lớn có cuống, toàn thể có nhiều khến cạn cạnh chạy nhăn nheo, có gai, hình giống như con chấy.

KIÊNG KỴ: Đau bụng không có giun cấm dùng.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH