TANG THẦM

Tên khác:

Tên thường gọi: Tang thầm là quả Dâu còn được gọi là là Tang thực, Tang táo, Tang quả, Ô thầm, Hắc thầm.

Tên tiếng trung: 桑椹

Tên dược: Frutus Mori.

Tên khoa học: Morus alba L.

Họ khoa học: Moraceae

Quả Dâu tằm:

(Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cây dâu tằm là cây gỗ, cao2-3 m. Lá mọc so le, hình bầu dục, nguyên hoặc chia 3 thùy, có lá kèm, đầu lá nhọn hoặc hơi tù. Quả dâu mọc trong các lá đài, hình trứng, dài 1- 3 cm, đường kính 7-10 mm, cuống quả dài 1-1,5 mm, mặt ngoài không trơn nhẵn, mọng nước. Quả non quả màu trắng xanh, khi chín màu đỏ hồng, sau chuyển màu đen sẫm.màu trắng xanh, khi chín màu đỏ hồng, dài 1-2 cm,

Quả dâu có mùi thơm, vị chua ngọt.

Phân bố:

Cây Dâu ưa ẩm và sáng, thường được trồng trên diện tích lớn ở bãi sông, đất bằng, cao nguyên. Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 5-7, ở Việt nam và trung quốc đều có Cây được trồng khắp nơi trong lấy lá nuôi tằm, làm thuốc.

Thu hái, chế biến:

Mùa thu hoạch của quả dâu là cuối mùa xuân, đầu mùa hạ.

Chọn những quả dâu đã chín, lành lặn (tránh để bị dập nát), loại bỏ các tạp chất, đem phơi, sấy khô hoặc ngâm với đường.

Ngoài ra, Tang thầm còn được dùng để ăn sống, ngâm rượu, làm mứt hoặc ngâm với đường kính chế biến nước giải khát dùng cho cả mùa nóng. Hoặc có cách khác đơn giản mà hiệu quả, đó là sử dụng dưới dạng trà, cổ nhân gọi là trà tang thầm.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, thoáng mát.

Thành phần hoá học:

Tang thầm: Anthocyan (sắc tố màu đỏ của quả chín), đường (glucose, fructose), vitamin B1, C, tanin, protit và acid hữu cơ.

Tác dụng dược lý:

Nước sắc Tang thầm 100% có tác dụng chuyển dạng Lympho bào mức độ trung bình.

Vị thuốc Tang thầm

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị...)

Tính vị:

Vị ngọt, tính ôn.

Quy kinh:

Kinh tâm, can và thận.

Tác dụng của Tang thầm:

Bổ âm và tạo máu, bổ can ích thận, tăng sinh dịch cơ thể và chống khát, nhuận tràng.

Bổ can thận, bổ huyết trừ phong. Chữa các chứng bệnh do can thận bất túc, huyết hư sinh phong gây nên như đầu choáng mắt hoa, lưng đau gối mỏi, tai ù điếc, râu tóc bạc sớm, mất ngủ hay mê, tiêu khát (đái đường), táo bón, các khớp vận động khó khăn, run chân tay, liệt nửa người do nhũn não.

Chữa khát nước do sốt cao, tiêu khát, táo bón do thiếu tân dịch.

Bổ can thận, ô phát chữa râu tóc bạc sớm, mắt có màng mộng.

Liều dùng: 10-15g.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc tang thầm

Chữa thiếu máu, da xanh người gầy khô héo, mất ngủ, đầu choáng, chóng mặt:

Dùng quả Dâu chế xirô hay ngâm rượu hoặc dùng quả Dâu thêm Câu Kỷ tử, Hà thủ ô đỏ, nhân hạt táo, mỗi vị 10g, sắc uống.

Chữa mất ngủ:

Tang thầm, Thục địa, Bạch thược mỗi vị 15g hoặc Tang thầm 15g, Táo nhân 12g. Sắc lấy nước uống trong ngày.

Chữa dễ ra mồ hôi (tự hãn) và ra mồ hôi trộm (Đạo hãn):

Tang thầm, Ngũ vị tử mỗi vị 10g, sắc nước uống trong ngày.

Chữa chứng chậm tiêu:

Tang thầm 10g, bạch truật 6g sắc nước uống trong ngày.

Chữa chứng đầu choáng mắt hoa:

Tang thầm 15g, kỷ tử 15g, đại táo 15g. Sắc uống trong ngày.

Chữa thiếu máu:

Tang thầm 15g, Long nhãn 15g hay Tang thầm 15g, Thỏ ty tử 12g, Nữ trinh tử 12g, Kỷ tử 12g, Thục địa 8g, Tiên linh tỳ 8g, Phá cố chỉ 8g. Sắc uống trong ngày.

Chữa râu tóc bạc sớm

Tang thầm, Hà thủ ô, Nữ trinh tử mỗi vị 15g, Cỏ nhọ nồi 10g. Sắc uống trong ngày.

Chữa táo bón:

Tang thầm, Nhục thung dung, Vừng đen mỗi vị 15g, Chỉ sác sao 8g. Sắc uống trong ngày.

Chữa bế kinh:

Tang thầm 15g, Hồng hoa 3g, Kê huyết đằng 12g.

Chữa ho khan, ít đờm và lao phổi:

Tang thầm 30g, địa cốt bì 15g và đường phèn 15g.

Tham khảo

Kiêng kỵ khi dùng vị thuốc Tang thầm:

Không dùng tang thầm cho các trường hợp ỉa chảy do hàn và tỳ, vị kém.

Phối hợp:

- Âm suy và Thiếu máu như hoa mắt, Chóng mặt, mờ mắt, ù tai, điếc, Mất ngủ, bạc tóc sớm: Dùng phối hợp tang thầm với hà thủ ô, nữ tinh tử và mặc hạn liên.

- Khát và khô miệng do thiếu dịch trong cơ thể hoặc đái đường biểu hiện khát thèm uống nước, đái nhiều và mệt mỏi: Dùng phối hợp tang thầm với mạch đông, nữ trinh tử và thiên hoa phấn.

- Táo bón do khô ruột: Dùng phối hợp tang chi với hắc chi ma, hà thủ ô và hoạt ma nhân.

Bổ huyết, an thần: Dùng trị các chứng huyết hư, đầu nhức, mắt hoa, ít ngủ: tang thầm, nữ trinh tử, hạn liên thảo. Các vị liều lượng bằng nhau, tán thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày 2 lần, mỗi lần 12g.

Sinh tân, chỉ khát: trị chứng tân dịch khô, miệng khát.

Tang thầm tươi 20 - 60g. Giã lấy nước quả, hòa vào nước đun sôi để nguội mà uống.

Tang thầm cao: 500g quả dâu chín đen. Cho nước và nấu nhiều lần cho hết màu đỏ sẫm. Lọc bỏ bã, cô các nước sắc lại thành cao lỏng (1/1); thêm 400g mật ong. Đun sôi, đóng chai. Ngày 2 lần, mỗi lần uống 10 - 20ml, chiêu với nước. Dưỡng huyết nhuận táo. Chữa huyết hư, gan thận yếu, lưng gối đau mỏi, các chứng tê do huyết và phong của người già, táo bón.

Nhuận phế, thông tiện: tang thầm 20g, sinh địa 20g. Sắc với nước, thêm đường hay mật ong cùng uống. Trị chứng huyết hư, tân dịch thiếu sinh táo bón.

Một số bài thuốc có tang thầm:

Liên Thầm Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng- Lý Văn Lượng) Tư thận, dưỡng can. Trị can và thận âm hư, huyết áp cao  

Sơn Tinh Hoàn (Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc. Thẩm Kim Ngao) Táo thấp, kiện tỳ, hóa đờm, hòa âm. Trị thấp đờm làm cơ thể nặng nề, chân tay mỏi mệt, không có sức 

Tam Tinh Hoàn (Y Học Nhập Môn. Lý Diên) Kiện tỳ, khứ thấp, giáng hỏa, tiêu đờm, làm cho tóc trắng hóa đen, mặt già hóa trẻ 

Giới thiệu bài thuốc Thủ Ô Diên Thọ Đơn

(Trung Dược Thành Phương Phối Bản.- Trung Y Tô Châu)

Tác dụng: Bổ can thận, ích tinh huyết, tráng cân cốt, làm đen tóc. Trị can thận bất túc, đầu váng, hoa mắt, tai ù, hay quên, chân mỏi, gối mỏi, tay chân mất cảm giác, tiểu đêm, huyết áp cao, động mạch xơ cứng, động mạch vành xơ cứng.

Vị thuốc:

Đỗ trọng ............ 250g

Hà thủ ô .......... 2,25kg

Hạn liên cao ....... 500g

Hắc chi ma cao ....500g

Hy thiêm thảo ..... 500g

Kim anh tử cao ... 500g

Ngưu tất ...............250g

Nhẫn đông đằng .. 120g

Nữ trinh tử ......... 250g

Sinh địa ............... 120g

Tang diệp ............250g

Tang thầm cao .....500g

Thỏ ty tử .............500g

Thuốc tán bột. Trộn chung với các loại cao và mật, làm hoàn. Mỗi hoàn 10g. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 hoàn. 

Nơi mua bán vị thuốc TANG THẦM đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,... xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc TANG THẦM ở đâu?

TANG THẦM là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT... đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc TANG THẦM được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc TANG THẦM tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn:

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: Cơ sở 1: Số 482, lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

Tag: cay tang tham, vi thuoc tang tham, cong dung tang tham, Hinh anh cay tang tham, Tac dung tang tham, Thuoc nam

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH