Sung bộng - Ficus septica

Tên khác

Tên thường gọi: Sụng bộng, đa ba gân, vách ngăn, Hauli (Tên gọi ở Philipin)

Tên tiếng Trung: 棱 果 榕

Tên khoa học: Ficus septica

Họ khoa học: Moraceae

Cây Sung bộng - Ficus septica

Mô tả, hình ảnh cây Sung bộng - Ficus septica, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Cây sung bộng thuộc dạng cây bụi có thể cao tới 25m. Cành cây nhẵn và mập mạp. Lá mọc xen kẽ, toàn bộ lá dày, bề mặt lá nhẵn, hình bầu dục đến hình trứng rộng, lá to dài khoảng 10 đến 25 cm, lá rõ, thường mọc thành chùm ở đầu cành, hoa có màu xanh và hoa đực. Thân cây là những sợi nhỏ xoay tròn, hoa cái có thanh nhụy dài, kiểu dài và trái, hoa quả khó hiểu, lá có nách và có những đốm trắng trên bề mặt. Bởi vì bề mặt bị gồ lên, nó được gọi là cạnh trái. 

Nhựa cây có màu vàng đặc trưng. Lá và cuống lá đều nhẵn. Lá đối xứng, hình elip đến thuôn. Quả sung bộng phát triển thường theo cặp nhưng có thể đơn độc hoặc theo nhóm lên đến bốn. Quả sung bộng có thể bằng phẳng hoặc lõm. Từ đỉnh quả có những đường gân. Khi trưởng thành, các chấm màu trắng đến vàng xuất hiện trên hình.

Phân bố

Cây sung bộng sống ở rìa của thảm thực vật. Có thể gặp ở các khu rừng từ Đông Bắc Ấn Độ đến các khu rừng ở Úc. Ven sông cũng là nơi sinh sống của loài cây này. Cây sung bộng có xuất hiện ở Rừng Quốc Gia Cát Tiên - Việt Nam, ở vùng Thừa Thiên Huế, Quảng Ninh.

Thu hái: 

Hạt giống của cây được phát tán bởi nhiều loài trong đó có cả loài dơi ăn quả.

Cây được thụ phấn nhờ ong vò vẽ.

Quả tháng 5-9.

Bộ phận dùng làm thuốc

Toàn cây có thể dùng làm thuốc: Nhựa cây, quả, thân, lá, rễ đều có thể dùng làm thuốc.

Vị thuốc sung bộng

Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng

Tính vị, tác dụng:

Có tác dụng bổ khí, nhuận phế, hoạt huyết, thẩm thấp, lợi niệu.

Công dụng:

Quả ăn được; quả xanh xào ăn, quả chín ăn tươi. Lá non cũng dùng nấu canh.

Ở Ấn Độ, rễ dùng nấu nước uống cho phụ nữ sau khi sinh.

Ở Vân Nam (Trung Quốc), các bộ phận của cây được dùng trị ngũ lao thất thương, sưng vú, thấp nhiệt, đau bụng ỉa chảy.

Tác dụng chữa bệnh

Nhựa cây được sử dụng để chữa một số loại mụn rộp và vết thương do cá độc gây ra.

Nhựa cây của lá và quả được sử dụng để sản xuất purging.

Các lá được sử dụng như một sudorific để điều trị đau đầu.

Lá khô trước đây được sử dụng thay thế cho thuốc phiện hoặc trộn với nó.

Các lá, được áp dụng bên ngoài, được cho là thuốc chống thấp khớp.

Lá dùng để chữa cảm lạnh, ho, sốt và các bệnh do nấm và vi khuẩn.

Rễ cây, hoặc lá, đã được trộn với nước và say để chữa bệnh kiết lỵ hoặc tiêu chảy.

Rễ là thuốc chống nôn, thuốc giải độc, thuốc chống nôn và thuốc lợi tiểu.

Rễ nghiền nát, trộn với nước dừa, được uống hàng ngày để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu.

Rễ được sử dụng làm thuốc đắp lên mụn nhọt.

Vật liệu vỏ thân của loài này đã hoạt động chống lại nuôi cấy tế bào khối u. Các alcaloid chính là tylocrebrine và tylophorine.

Lá, rễ, thân cây sung bộng được dùng làm trà uống thay nước lọc hàng ngày có tác dụng hỗ trợ tốt cho những bệnh nhân mắc chứng tan máu bẩm sinh. (Theo kinh nghiệm của người dân malaysia.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH