Tên thường gọi: Sui, Thuốc bắn.
Tên khoa học: Antiaris toxicaria (Pers.) Lesch. (Ambora toxicaria Pers.).
Họ khoa học: thuộc họ Dâu tằm - Moraceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Sui, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)
Cây gỗ lớn cao đến 30m, thân tròn thẳng, gốc phình lớn. Lá xếp 2 dãy, dày đặc, thuôn, tròn hay gần hình trụ ở gốc, có mũi ngắn ở đầu, có lông ngắn, hơi ráp trên cả hai mặt, mép lá hơi khía răng, dài 6cm, rộng 3,5cm; cuống có lông ngắn, dài 8-10mm. Cụm hoa ở nách lá, đơn tính, hoa đực sít nhau trên đế hoa lồi bao bởi bao chung gồm nhiều dãy lá bắc xếp lợp; hoa cái đơn độc trên đế hoa cũng có bao chung lợp. Quả nạc, dài 18mm, dày 12mm, có thịt mỏng và vỏ quả trong hoá sừng. Hạt bầu dục, hơi dẹt ở bên, dài 13mm, rộng 8mm.
Ra hoa tháng 2 đến tháng 4.
Nhựa mủ, hạt - Latex et Semen Antiaridis Toxicariae.
Loài phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Xri Lanca, Malaixia, Inđônêxia và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc trong rừng rậm vùng núi Lạng Sơn, Hà Giang, Vĩnh Phú, Bắc Thái, Hà Tây, Quảng Trị, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nhựa mủ chứa các glucosid a-antiarin, b-antiarin, g-antiarin, antioresin, toxicarin và chất béo.
(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)
Nhựa mủ với các glucosid có tác dụng mạnh lên tim tương tự như các glucoid của Digitalis. Hạt đắng có tác dụng hạ sốt.
Quả chín ăn được. Vỏ khô làm đệm ghế hoặc làm chăn đắp. Nhựa mủ rất độc, chỉ dùng tẩm tên bắn các dã thú lớn.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), nhựa mủ dùng gây nôn, có thể làm mạnh tim.
Ở Ấn Độ và Philippin, người ta dùng hạt với liều 1/3 hay 1/2 hạt, 3 lần một ngày, làm thuốc chữa lỵ. Lá và vỏ cũng có tác dụng chữa sốt.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH