Sơn tiêm tử - 山 尖 子

Tên khác

Tên thường gọi: Sơn tiêm tử còn gọi là Sơn tiêm cải (đông bắc).

Tên tiếng Trung: 山 尖 子

Tên khoa học Cacalia hastate L.

Họ khoa học: Thuộc họ cúc Compositae

Cây Sơn tiêm tử

Mô tả, hình ảnh cây Sơn tiêm tử, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Là loài thân cỏ sống lâu năm, cao 60-120cm. Thân to thô, phần thân trên có tuyến lông mềm ngắn che phủ. Lá mọc xen nhau, lá hình tam giác, không bó lấy thân, bờ có răng cưa nhọn không đều, mặt trên có lông thưa mềm che phủ, mặt dưới có lông mềm; phần lá dưới đến mùa hoa thì sẽ khô héo; phần giữa cọng lá dài 4-5cm, là hình tam giác, dài 10-15 cm, rộng 13-18cm, đoạn đỉnh dài nhọn rủ xuống, đáy lá hình vết cắt hoặc hình gần giống hình tim rủ hẹp xuống tạo thành một bên cánh của cọng lá, bờ cũng có răng nhọn không đều; phần lá trên nhỏ rủ hình tam giác hơi tròn. Cụm hoa mọc nhiều dạng đầu, rủ xuống, cụm hoa xếp thành hình tròn dùi, cành hoa dài 0, 5-2cm, có tuyến lông ngắn mềm che phủ, nụ dang ống, dài 9-12mm, rộng khoảng 8mm, nụ có 8 cánh, hình tròn hẹp hoặc hình kim, có tuyến lông mềm ngắn che phủ ; vành hoa dạng ống, màu trăng nhạt, dài khoảng 6mm, đoạn đỉnh có 5 cánh ; nhụy đực 5, tụ phấn; nhụy cái 1, ống nhị cái ngắn, đoạn đỉnh có 2 cánh, cong ra ngoài. Quả hình trụ tròn, màu nâu vàng nhạt, vành lông màu trắng. Mùa hoa từ tháng 6-7, mùa quả từ tháng 7-8. (Hình 98)

Phân bố:

Sống trên các bãi cỏ, bụi cây, bìa rừng. Phân bố ở đông bắc, hoa bắc, Cam Túc, Ninh Hạ, Hà Nam v…..

Bào chế:Lấy toàn bộ cây vào mùa thu, bỏ đất và tạp chất, phơi khô hoặc dùng tươi.

Thành phần hóa học:

Toàn cây chứa kiềm sinh vật. Gốc, thân, lá chứa hastanecine. Thân lá chứa một dạng catechol. Rễ chứa inulin và potassium tartrate. Thân tươi và lá tươi chứa vitamin C và carotenen. Hạt chứa dầu béo.

Tác dụng dược lý:

Hastanecine có tác dụng chống co giật, carotenen có tác dụng xúc tiến làm liền vết thương.

Vị thuốc Sơn tiêm tử

Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng

Tính vị

Tính vị công năng:Toàn cây vị cay tính ôn. Có tác dụng lợi thủy, tiêu thũng, giải độc.

Chủ trị:Tiểu tiện bất lợi, nhiễm trùng vết thương ; cũng có tác dụng tả hạ. Dùng ngoài dã nát đắp hoặc đun nước rửa.

Lượng dùng: 9-15g. Dùng ngoài chỉnh liều phù hợp.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH