Tên thường gọi: Sơn ma hoàng còn gọi Ma mộc (Quảng Tây), cửu tầng ma (Quảng Tây, Vân Nam), ma đồng thụ (Quý Châu).
Tên tiếng Trung: 山麻黄
Tên khoa học Trema orientalis(L.) Bl.
Họ khoa học: Thuộc họ Ulmaceae.
Mô tả, hình ảnh cây Sơn ma hoàng, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý
Là cây thân gỗ nhỏ, cao 5-8m. Cành non có lông trăng mềm che phủ. Lá mọc xen nhau, cọng lá dài 0, 5-1, 5cm; phiến là tròn dài hình noãn, lá dài 6-18cm, rộng 2-6cm, đỉnh lá dài nhọn rủ, đáy lá rộng, hình tim, thường lệch về một bên, bờ có răng cưa nhỏ, mặt trên lá thô, có lông ngắn cứng che, mặt dưới có lông mềm màu có chút đới vàng nhạt che phủ hoặc màu xám bạc che, có một gân chính, bên cạnh gân chính có nhiều gân nhánh mọc ra. Cụm hoa mọc từ kẽ lá và cành cụm hoa hình ô, hoa nhiều, có lông mềm, thường dài ngang cọng lá; hoa đơn tính hoặc lưỡng tính; có 5 cánh che, nhỏ; hoa đực dài khoảng 1mm, nhụy đực có 5 cái, và cánh hoa mọc đối nhau; hoa cái dài khoảng 2mm, bầu nhụy không có lông, bầu nhụy không cọng, 1 thất, ống nhụy 2 đầu, có lông mềm che. Quả hạch hình noãn đảo, dài khoảng 3mm, không lông, cuống quả dài 2-5mm. Mùa hoa vào tháng 7, mùa quả vào tháng 8-9. (Hình 111)
Mọc ở khe cốc ẩm ướt, trong rừng hoặc đồi núi. Phân bố ở Phúc Kiến, Đài Loan, Hồ Nam, Quảng Đông, Quảng Tây v.v…
Gốc và lá có thể hái vào các mùa trong năm, rửa sạch, phơi khô hoặc dùng tươi .
Vỏ cây chứa tannin .
Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng
Gốc, lá vị nhạt, chát, tính bình. Có tác dụng tán ứ tiêu thũng, chỉ huyết.
Gốc trị bong gân trật khớp sưng đau. Khi dùng phải lấy vỏ tươi dã nát, sao rượu, dán ngoài chỗ bệnh. Lá dùng ngoài trị chảy máu. Khi dùng lấy lá tươi dã nát đắp hoặc nghiền lá thành bột rắc.
Dùng ngoài điều chỉnh lượng phù hợp.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH