Sơn hạch đào - 山 核 桃

Tên khác

Tên thường gọi: Sơn hạch đào còn gọi là Hạch đào, dã tất thụ (An Huy), tiêu hạch đào, sơn miết (Triết Giang).

Tên tiếng Trung: 山 核 桃

Tên khoa học Carya cathayensis Sarg.

Họ khoa học: Thuộc họ hồ đào Juglandaceae.

Cây Sơn hạch đào

Mô tả, hình ảnh cây Sơn hạch đào, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Là cây gỗ to rụng lá, cao 10-20m. Vỏ cây màu trắng xám, cành mới có tuyến thể che. Chồi mùa đông lộ ra, có tuyến vẩy màu vàng sắt che. Các cánh lá mọc xen nhau, khi cọng lá non có lông và tuyến thể che, lá cuộn có lông che; lá nhỏ có 5-7 cái, lá nhỏ có cọng ngắn hoặc không có, cọng lá nhỏ dài 5-10mm, lá nhỏ hình kim, hình kim noãn thon dài nhỏ, dài 10-18cm, rộng 2-5cm, đỉnh lá nhọn rủ, dáy lá hình chiêm hoặc hình chiêm tròn, bờ lá có răng cưa, khi còn non thì gân chính gân bên và bờ lá có lông mềm che phủ. Hoa đơn tính, đực cái cùng thân; hoa đực có 3 sợi hợp thành 1 bó, cụm hoa lúc cuộn có lông tuyến thể che phủ, dài từ 10-15cm, cành cụm hoa dài 1-2cm, cành hoa đực ngắn, nụ tròn dài như cái dây, nụ có 2 cánh, đều có lông mềm và tuyến thể che; nhụy đực có từ 2-7 cái, bao phấn có lông che; cụm hoa cái dạng bông, thẳng đứng, cụm hoa cuộn có tuyến thể, hoa cái 1-3 bông, có tuyến thể màu vàng cam mọc dày đặc, dài khoảng 5mm; toàn bộ cánh nụ có lông và tuyến thể che; bầu nhị hoa ơ dưới, ống nhị cái dạng chậu, có 2 khe nông. Quả đầy hình noãn đảo, khi non có 4 cạnh dọc dạng cánh hẹp, có tuyến thể màu vàng cam mọc trên đó; vỏ ngoài quả khô, dày, cạnh dọc mở thành 4 cánh, quả hạch hình noãn đảo hoặc hình bầu dục tròn, dài 2-2, 5cm, đường kính 1, 5-2cm. Mùa hoa từ tháng 4-5, mùa quả vào tháng 9.

Tập tính phân bố:

Sống ở độ cao từ 400-1200m so với mặt biển tại vùng đồi núi, tại vùng rừng thưa hay sơn cốc cằn. Phân bố ở An Huy, Triết Giang, Giang Tây v.v…

Bào chế:

Lấy vỏ gốc rễ vào mùa hè thu, dùng tươi. Hái nhân hạt vào mùa thu, dùng tươi.

Thành phần hoa học:

Nhân hạt chứa chất béo, protein, vitamin. Vỏ quả chứa tannin.

Vị thuốc Sơn hạch đào

Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng

Công năng tính vị:

Nhân hạt vị ngọt, tính ôn. Có tác dụng tư nhuận bổ dưỡng. vỏ gốc rễ, vỏ quả có tác dụng sát trùng chỉ ngứa.

Chủ trị:

Nhân hạt trị đau lưng, khi cùng cần sao qua, rồi uống cùng hoàng tửu. Vỏ gốc rễ trị cước bệnh, lấy vỏ tươi đun nước rửa. Vỏ quả trị nấm ngoài da, khi dùng thì lấy vỏ quả dã nát lấy nước đắp.

Lượng dùng:

Nhân hạt 6-9g. Vỏ gốc rễ, vỏ quả dùng ngoài điều chỉnh lượng phù hợp.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH