Sơn biển đậu - 山 扁 豆

Tên khác

Tên thường gọi: Sơn biển đậu còn gọi là Kim mao hồng, địa bách thảo (Quảng Đông), giả ngưu cam, tế cống mộc, sa tử thảo (Quảng Tây), thủy tạo giác ( Quý Châu, Vân Nam).

Tên tiếng Trung: 山 扁 豆.

Tên khoa học Cassia mimosoides L.

Họ khoa học: Thuộc họ đậu Leguminosae.

Cây Sơn biển đậu

Mô tả, hình ảnh cây Sơn biển đậu, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Lá loài cây thân gỗ dạng cỏ sống năm 1 hoặc lâu hơn, cao 20-50cm. Thân dài nhỏ, phân nhiều cành, có lông nhỏ mềm che phủ. Có nhiều đôi cánh lá, dài 4-8cm; phía dưới cùng của đoạn lá trên có 1một cặp lá chứa tuyến thể dạng chậu tròn; lá nhỏ có đến 20-50 đôi, lá nhỏ không có cọng; thác diệp dạng dây hình dùi, dài 4-7mm, sườn nổi rõ, túc tồn; lá nhỏ dạng dây hình liềm, dài 3-4mm, rộng khoảng 1mm, đoạn trên ngắn nhọn, đoạn dưới 2 bên bất đối xứng, gân giữa dựa sát vào bờ trên lá, khi khô thì có màu đỏ. Hoa mọc từ khe lá và thân, từ 1 đến nhiều bông mọc tụ lại; toàn bộ đỉnh cành hoa đều nó 2 nụ nhỏ, dài khoảng 3mm; phiến đài, hình tam giác dài, dài 6-8mm, đoạn trên nhọn, bên ngoài có lông thưa mềm che phủ; cánh hoa có 5 cánh, màu vàng, to không đều nhau, có vuốt ngắn, dài đến phiến đài; nhụy đực 10 cái, 5 dài 5 ngắn, mọc xen lẫn nhau; bao phấn dài nhỏ, có cọng, ống hoa cong vào trong, đầu ống nhỏ. Quả đậu hình liềm, dẹp, dài 2, 5-5cm, rộng khoảng 4mm, cuống quả dài 1-2cm. Có 10-16 hạt. Mùa hoa từ tháng 7-8, mùa quả từ tháng 9-10.

Tập tính phân bố:

Mọc ở vùng núi, ruộng hoang, vùng đồi, bờ đường, bãi cỏ. Phân bố ở vùng nam Trường Giang.

Bào chế:

Thu hoạch toàn bộ cây vào mùa hè, thu, rửa sạch, phơi khô hoặc dùng tươi .

Thành phần hóa học:

Quả chứa aloe-emodin, các loại dư sinh vậtAn-tơ-ra-xen.

Tác dụng dược lý:

Cây có tác dụng gây đi ngoài.

Vị thuốc Sơn biển đậu

Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng

Công năng tính vị:

Toàn cây vị ngọt tính bình. Có tác dụng thanh can lợi thấp, thanh phế chỉ khái, tán ứ hóa tích.

Chủ trị:

Thấp nhiệt hoàng đản, thủy thũng, thử nhiệt nôn đi ngoài, ho do phế nhiệt, lao thương tích ứ, hỏa nha xỉ, đau dạ dày, axit vị nhiều, viên thận, lị tật, đinh nhọt sưng to, trẻ con cam tích. Thân lá dùng để kiện vị; trị vàng da, khu trùng. Hạt là thuốc lợi niệu, có tác dụng kiện vị chỉ tả. Rễ trị lị. Ngoài ra dùng tươi dã nát đắp hoặc đun nước rửa .

Lượng dùng: 9-18g. Dùng ngoài điều chỉnh lượng phù hợp.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH