Tên thường gọi: sếu, sếu tàu, cơm nguội Trung Quốc,
Tên tiếng Trung: 朴子树
Tên khoa học: Celtis sinensis Pers.
Họ thực vật: Ulmaceae
(Mô tả, hình ảnh cây sếu, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)
Ra hoa tháng 1-5, có quả tháng 5-9.
Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào. Ở nước ta, cây mọc rải rác từ Hà Tây, Ninh Bình qua Quảng Trị tới Ninh Thuận, Lâm Ðồng. Cũng thường được trồng làm cây bóng mát.
Quả, vỏ rễ - Fructus et Cortex Radicis Celtidis Sinensis.
Hạt chứa dầu béo.
(Công dụng, liều dùng, tính vị, quy kinh)
Vị đắng, tính mát
Trị đau lưng, chữa vết thương ngoài da, mề đay, mẩn ngứa
Quả có tác dụng thanh nhiệt lợi hầu; dầu hạt dùng bôi trơn. Vỏ rễ được dùng trị Đau lưng và lở sơn.
Vỏ cây dùng sản suất giấy, sợi.
Rễ sếu khô: 15-60g
Lá tươi dùng ngoài liều không cố định
Vỏ sếu 120-150g, nhân sâm 15-90g, cho vào sắc kỹ lấy nước. Thêm rượu vang đỏ, đường nâu uống vào buổi sáng, tối khi đói.
Rễ cây sếu 15g, diếp cá (ngưu tinh thảo) 30g sắc uống.
Rễ cây sếu tươi 100g, thịt bò 500g, cho vào hầm nhừ, dùng liên tiếp trong 5 ngày sẽ có hiệu quả.
Rễ sếu 60g sắc uống, kết hợp ăn chay và mặc quần áo ấm.
Vỏ sếu 30g, can khương 15g, gừng khô nghiền lấy nước 30g, hồng khô mài nhỏ vụn, mỗi lần uống 6g với nước cơm.
Rễ cây sếu 30-60g hầm cách thủy với thịt lợn, ăn hàng ngày
Phác tử căn (vỏ sếu) 15g, ngư tinh thảo (diếp cá) 30g, sắc uống
Rễ sếu, bạch đàn chanh 15g, đun lấy nước đặc đắp vào chỗ đau, ngày thay thuốc 1 lần
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH