Sài núi

Tên khác

Tên thường gọi: Sài núi, Sơn cúc núi.

Tên khoa học: Wedelia wallichii Less.

Họ khoa học: thuộc họ Cúc - Asteraceae.

Cây Sài núi

(Mô tả, hình ảnh cây Sài núi, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cây thảo mọc đứng; thân, lá nhám hay có lông phún. Lá mọc đối, phiến xoan thon, dài cỡ 7cm, gân có gốc 3, gân phụ 3-4 cặp, mép có răng to, thưa; cuống lá 6-8mm. Hoa đầu cao 1cm; lá bắc thuôn, có lông; hoa phía ngoài xếp một hàng là hoa cái màu vàng; các hoa khác lưỡng tính. Quả bế xoan, dẹp hay có 3 cạnh.

Bộ phận dùng:

Toàn cây - Herba Wedeliae Wallichii.

Nơi sống và thu hái:

Loài của Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ven rừng và ở các đồn điền cà phê.

Vị thuốc Sài núi

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)

Tính vị, tác dụng:

Vị ngọt, tính ấm, có ít độc; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, tán ứ, trừ thấp, tiêu thũng, giảm đau.

Công dụng:

Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng cây để chữa bầm huyết, sản hậu lưu huyết, nhọt cổ tử cung, bế kinh, thần kinh suy nhược. Còn ở Quảng Tây, cây được dùng trị gãy xương, đòn ngã tổn thương, viêm tuyến vú.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH