Rì rì cát

Tên khác

Tên thường gọi: Rì rì cát, rì rì

Chi: Chi Rotula

Loài: loài R. Aquatica

Tên khoa học: Rotula aquatica Lour.

Họ khoa học: thuộc họ Cườm rụng - Ehretiaceae.

Cây rì rì cát

(Mô tả, hình ảnh cây rì rì cát, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)

Mô tả:

Cây rì rì cát là một cây thuốc quý, dạng cây bụi cao 2-3m; cành hình trụ, có lông nằm và rễ bất định. Lá mọc trên nhánh ngắn; phiến nhỏ, dài 1-1,5cm, cứng không lông, chóp tù hay tròn; cuống ngắn. Hoa 2-3 ở nách lá, cao 7-8mm; lá đài 4-5mm; tràng hồng hay tía, ống cao 5mm và thùy đứng. Quả hạch to bằng đầu đũa; nhân 4, 1 hạt.

Quả tháng 12-3.

Bộ phận dùng làm thuốc:

Toàn cây - Herba Rotulae Aquaticae.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố ở Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xri Lanca, Ấn Độ... Ở nước ta, cây mọc phổ biến ở các nơi từ thượng du đến trung du. Gặp ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung. Có khi được trồng để giữ bờ sông suối. Có thể thu hái rễ và các bộ phân của cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.

Thành phần hoá học:

Dịch nhựa chứa albumin độc crepetin.

Tác dụng dược lý:

Camphuchia sử dụng để làm thuốc chữa sốt rét

Vị thuốc rì rì cát

(Công dụng, liều dùng, tính vị, quy kinh...)

Tính vị, tác dụng:

Rễ có vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, tiêu viêm giải độc, lợi niệu. Ở Ấn Độ người ta cho là rễ nhuận tràng, lợi tiểu.

Quy kinh:

Vào kinh bàng quang

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Dân gian dùng toàn cây sắc uống làm ra mồ hôi, lợi tiểu.

Dùng rễ trị cảm cúm, viêm gan, bệnh lậu, giang mai, sỏi bàng quang.

Liều dùng:

Dùng tùy ý

Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc rì rì cát

Chữa sỏi bàng quang, lậu, giang mai, trĩ, chữa loét, đái són đau, rối loạn đường tiết niệu.

Dùng rễ cây rì rì cát sắc lấy nước uống và ngâm rửa bên ngoài (Theo kinh nghiệm ở Ấn Độ)

Trị viêm gan mãn tính, trị cảm, đòn ngã, bệnh lậu, giang mai, sỏi bàng quang.

Dùng rễ sắc đặc lấy nước uống (Kinh nghiệm Vân Nam - Trung Quốc)

Chữa sốt rét

Ở Campuchia, các chồi non và lá được dùng nấu nước gội đầu, gỗ cây dùng nấu nước hãm uống chữa sốt rét.

Chữa ghẻ

Ở Lào, nước nấu lá dùng trị ghẻ.

Làm chắc răng

Ở Java, người ta dùng dịch cây để nhuộm răng đen và làm bền chắc răng bị lung lay.

Trị bệnh ngoài da

Ở Malaixia, lá và quả nghiền ra dùng đắp trị bệnh ngoài da; cũng có thể sắc nước uống.

Tham khảo

Lưu ý: Không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của thầy thuốc.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH