Tên thường gọi: Rì rì cát, rì rì
Chi: Chi Rotula
Loài: loài R. Aquatica
Tên khoa học: Rotula aquatica Lour.
Họ khoa học: thuộc họ Cườm rụng - Ehretiaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây rì rì cát, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)
Quả tháng 12-3.
Toàn cây - Herba Rotulae Aquaticae.
Loài phân bố ở Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xri Lanca, Ấn Độ... Ở nước ta, cây mọc phổ biến ở các nơi từ thượng du đến trung du. Gặp ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung. Có khi được trồng để giữ bờ sông suối. Có thể thu hái rễ và các bộ phân của cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Dịch nhựa chứa albumin độc crepetin.
Camphuchia sử dụng để làm thuốc chữa sốt rét
(Công dụng, liều dùng, tính vị, quy kinh...)
Rễ có vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, tiêu viêm giải độc, lợi niệu. Ở Ấn Độ người ta cho là rễ nhuận tràng, lợi tiểu.
Vào kinh bàng quang
Công dụng, chỉ định và phối hợp:
Dân gian dùng toàn cây sắc uống làm ra mồ hôi, lợi tiểu.
Dùng rễ trị cảm cúm, viêm gan, bệnh lậu, giang mai, sỏi bàng quang.
Dùng tùy ý
Dùng rễ cây rì rì cát sắc lấy nước uống và ngâm rửa bên ngoài (Theo kinh nghiệm ở Ấn Độ)
Dùng rễ sắc đặc lấy nước uống (Kinh nghiệm Vân Nam - Trung Quốc)
Ở Campuchia, các chồi non và lá được dùng nấu nước gội đầu, gỗ cây dùng nấu nước hãm uống chữa sốt rét.
Ở Lào, nước nấu lá dùng trị ghẻ.
Ở Java, người ta dùng dịch cây để nhuộm răng đen và làm bền chắc răng bị lung lay.
Ở Malaixia, lá và quả nghiền ra dùng đắp trị bệnh ngoài da; cũng có thể sắc nước uống.
Lưu ý: Không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của thầy thuốc.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH