Tên thường gọi: Răng cưa tía, Cây cứt chuột
Tên khoa học: Lindernia ruellioides (Colsm.) Pennell (Gratiola ruellioides Colsm.)
Họ khoa học: thuộc họ Hoa mõm sói - Scrophulariaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Răng cưa tía, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)
Ra hoa quả quanh năm.
Toàn cây - Herba Linderniae Ruellioidis; ở Trung Quốc có tên là Hán điền thảo
Loài phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Nam Trung Quốc, ở Ðông dương, ở Malaixia, Inđônêxia, Philippin, Tân Ghinê. Người ta gặp chúng ở những nơi ẩm ướt, dọc các sông, trong các ruộng từ vùng thấp tới vùng cao khoảng 1400m, khắp nước ta.
Thu hái toàn cây quanh năm, thường dùng tươi.
(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng .... )
Vị ngọt, nhạt, tính bình;
Có tác dụng lý khí hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống, giải độc.
Dân gian dùng lá cây giã đắp trị đau mắt. Ở Ấn Độ (Assam), lá được dùng đắp ngoài trị lở ở da.
Răng cưa tía tươi 10-25g, phối hợp với hoa Cỏ bạc đầu và ngọn Cây loét mồm, rửa sạch, giã nhỏ, gói vào vải sạch đắp, ngày một lần.
Ở Trung Quốc, vùng Vân Nam, cây được dùng trị bế kinh, đau bụng kinh, đau dạ dày, hồng lỵ, viêm miệng (mép), viêm tuyến sữa, viêm tuyến hạch và dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, mụn nhọt sưng đau, rắn độc cắn, chó dại cắn. Ở Quảng Ðông (Trung Quốc) cây còn dùng trị trẻ em cam tích.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH