Tên thường gọi: Quyết minh tử là hạt cây thảo quyết minh, còn gọi là hạt muồng, quyết minh, đậu ma, giả lục đậu, giả hoa sinh, lạc giời.
Tên tiếng Trung: 決 明 子
Tên khoa học: Cassia tora L.
Họ khoa học: Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây thảo quyết minh, bào chế, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)
Hạt cây thảo quyết minh. Hạt phơi hay sấy khô của cây thảo quyết minh.
Cây mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam. Các tỉnh có nhiều Thảo quyết minh là: Nghệ An, Phú Thọ, Hòa Bình, Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh… khả năng thu mua rất lớn. vào tháng 9-11, quả chín hái về, phơi khô, đập lấy hạt, lại phơi nữa cho thật khô.
Quyết minh tử có chứa antraglycosid, albumin, lipid, chất nhầy, chất màu, tanin.
Do có chất antragluocozit, thuốc có tác dụng tăng sự co bóp của ruột ( thông tiện) mà không gây đau bụng.
Có tác dụng diệt khuẩn.
Thực nghiệm chứng minh thuốc có tác dụng hạ áp.
(Công dụng, liều dùng, tính vị, quy kinh)
Quyết minh tử vị ngọt, đắng và hơi hàn.
Vào kinh Can và đại tràng.
Thanh nhiệt ở can và làm sáng mắt. Trừ phong và thanh nhiệt; Nhuận tràng.
Dùng chữa thong manh có màng, mắt đỏ, nhiều nước mắt, đầu nhức, đại tiện táo bón, cao huyết áp, viêm gan.
Liều dùng 10 - 20g /ngày, dạng thuốc sắc, thuốc bột. Có thể dùng sống hoặc sao (sao thì tác dụng nhuận tẩy sẽ giảm).
Thảo quyết minh thường được dùng phối hợp với các dược liệu khác, trường hợp dùng độc vị liều cao hơn.
Quyết minh tử, Hoàng liên, Xa tiền tử, các Vị tán nhỏ làm hoàn bằng hạt ngô, ngày dùng 2-3 lần mỗi lần 15 viên với nước cháo. (Quyết Minh Tử Hoàn- Thánh Tể Tổng Luận).
Trư Can (Gan heo) 30g, Quyết minh tử 6g, Dạ minh sa 6g. Tán bột. Dùng dao tre thái gan heo ra, trộn với thuốc bột. Dùng 500ml nước gạo, cho thuốc vào. Sắc còn 200ml. Lấy gan heo ép lấy nước cốt uống. (Quyết Minh Hoàn – Thánh Tế Tổng Lực).
Quyết minh tử 14g, Cúc hoa 12g, Tang diệp 12g, Chi tử 12g và Hạ khô thảo 12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).
Quyết minh tử 16-20g. Nhân trần 12g, Cam thảo 6g, Phan tả diệp 12g. Sắc nước uống như trà. (Kinh Nghiệm Dân Gian).
Quyết minh tử 14g, Sa uyển tử 12g, Bạch tật lê 12g, Nữ trinh tử 12g, Câu kỷ tử 12g. Sắc uống ngày 1 thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).
Hạt muồng sao cháy 12g, hòe hoa (sao vàng) 10g, Cúc hoa 4g, Cỏ ngọt 6g, dùng dưới dạng hãm, uống nhiều lần trong ngày. Một liệu trình 3 - 4 tuần, sau nhắc lại. (Kinh Nghiệm Dân Gian).
- Can hỏa nhiễu loạn bốc lên trên hoặc phong và nhiệt ngoại sinh xâm nhập biểu hiện như mắt đau, đỏ và sưng và sợ ánh sáng: Dùng phối hợp quyết minh tử với cúc hoa, tang diệp, chi tử và hạ khô thảo.
- Táo bón do khô ruột: Dùng một mình quyết minh tử.
- Vượng can dương biểu hiện như hoa mắt, Chóng mặt và mờ mắt: Dùng phối hợp chi tử với câu đằng và mẫu lệ.
- Âm hư ở can và thận biểu hiện như mờ mắt và đục thuỷ tinh thể: Dùng phối hợp quyết minh tử với sa uyển tử, bạch tật lê, nữ trinh tử và câu kỷ tử.
Người bị tiêu chảy không được dùng.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH