Quả nổ

 

Tên khác

Quả nổ, Nổ, Tanh tách

Tên khoa học: Ruellia tuberosa L., thuộc họ Ô rô - Acanthaceae.

Cây Quả nổ

( Mô tả, hình ảnh cây Quả nổ, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cây thảo cao 20-50cm tới 80cm. Rễ củ tròn dài, màu vàng nâu, mọc thành chùm. Thân vuông có lông, phù to trên mắt. Lá mọc đối, hình bầu dục, mặt trên có lông thưa, mép có rìa lông cứng. Cụm hoa hình xim ở nách lá hoặc ở ngọn thân. Hoa to màu xanh tím. Quả nang, khi chín có màu nâu đen. Khi quả bị ướt, nó nổ ra bắn tung ra bên ngoài những hạt đen, dẹt.

Hoa tháng 6-7, quả tháng 8-10.

Bộ phận dùng:

Toàn cây - Herba Ruelliae Tuberosae.

Nơi sống và thu hái:

Loài của Mỹ châu nhiệt đới, truyền vào nước ta và nay mọc hoang dại ở các bãi cỏ, ven đường đi nhiều nơi, từ Hà Nội, Hải Phòng đến thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Cây thường phát tán nhanh. Thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô, người ta cũng thường hay dùng rễ. Rễ nhiều, xếp thành bó, có màu vàng nâu, phình thành củ, ít khi dẹp lại ở đầu mút. Củ to có phần phình mang những đốt và vòng giống như rễ cây Ipêca.

Vị thuốc Quả nổ

( Công dụng,Tính vị, quy kinh, liều dùng .... )

Tính vị:

Lá có vị hơi đắng, cay; tính lạnh, có ít độc (gây nôn nếu dùng liều cao). Rễ có vị ngọt, cay, tính mát.

Công dụng:

Thanh nhiệt (hạ sốt), lợi niệu, giải độc.

Chủ trị:

- Toàn cây: chữa tiểu đường type 2.

- Rễ: chữa đau răng; đau bụng; cảm mạo; bệnh gan; cao huyết áp; tiểu đường; nhiễm trùng đường tiểu (Theo “Danh sách các nguồn tài nguyên cây thuốc của Đài Loan (Trung Quốc)”). Trung Quốc dùng rễ tán bột, uống chữa viêm loét dạ dày, tá tràng. Kinh nghiệm dân gian ở Nam bộ thường dùng rễ củ Sâm đất nấu nước uống làm thuốc bổ (nên có tên gọi là Sâm tanh tách); ở Đăk Lăk dùng chữa sỏi thận và sỏi bàng quang. Hột Quả nổ, khi ngâm nước sẽ tạo ra một thứ keo như thạch có thể dùng đắp mụn nhọt và các vết đứt.

Liều dùng:

10 – 25 g khô/ngày, dạng thuốc sắc.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Quả nổ

Điều trị thận suy hư

Cách dùng: Cây nổ, cây quýt gai, cây mực, cây muối mỗi vị 20g phơi khô sắc với 1,5 lít nước, sắc cạn còn 700ml chia ra uống trong ngày. Uống liên tục 1 tháng là có hiệu quả.

Trị sỏi thận

(Cây nổ 20g, kim tiền thảo 20g, rễ cỏ tranh 15g, dứa dại 15g) sắc với 1,5 lít nước, còn 1lít chia uống trong ngày.

Điều trị cảm sốt

Cây nổ 25g hãm nước uống trong ngày.– Vỏ thân, vỏ rễ thái nhỏ để tươi hoặc nấu lấy nước duốc cá.

 Chữa sốt nóng, khát nước:

Vỏ rễ 6g, sắc với 200ml nước còn 50ml uống trong ngày.

Chữa chứng hay chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, run chân tay:

Rễ cây Nổ với Dây đau xương lượng bằng nhau (8g), sắc uống.

Chữa vết thương ghẻ lở nhiễm khuẩn tụ cầu gây mủ, làm chóng liền sẹo.

Gỗ thân cây Nổ đốt thành than tán, bột rắc lên vết thương. Có nơi dùng cho người bị bệnh phong (hủi).

Chữa tiểu đường (type 2, không phụ thuộc insulin):

Toàn cây tươi 75 g (khô 25 g) sắc uống/ngày, trong nhiều ngày.

Chữa cao huyết áp:

12 hoa (tươi hoặc khô), lượng nước vừa đủ, sắc uống.

Viêm nhiễm đường tiết niệu, thận:

Toàn cây tươi 75 – 112 g (dược liệu khô 25 – 38 g) sắc lấy nước để riêng. Và tán bột thêm 20 g khô. Dùng nước thuốc sắc để uống thuốc bột, vào buổi sáng lúc mới ngủ dậy.

Chữa đau răng viêm lợi:

Rễ cây Nổ sắc nước đặc, ngậm rồi nhổ đi, không nuốt.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH