Phỉ Tử (Semen Torreyae) 榧子

Tên khác

Tên thường gọi: Phi tử, hạt dẻ - là hạt của cây Tuyết tùng hoang dã (Bạch đàn khuynh diệp)

Tên Latin: Semen Torreyae

Tên Pinyin: Feizi

Tên tiếng Hoa: 榧子

Họ khoa học: Thuộc họ bạch đàn

Cây thủy tùng hoang dã

(Mô tả, hình ảnh cây thủy tùng hoang dã, phân bố, thu hái, chế biến)

Mô tả

Cây tuyết tùng hoang dã có thể cao tới 25m, đường kính 55cm, vỏ màu nâu xám, cành mở, lá được sắp xếp theo 2 tuyến tính hình mũi mác, dài 1.2 -2.5cm. Cụm hoa elip thuôn dài. Trồng trên sườn đồi, hoang dã hoặc trồng trọt.
Đối với hạt giống của gia đình thủy tùng.

Quả là lớn như táo tàu, và lõi giống như một quả ô liu, nó là hình bầu dục, giàu dầu và có mùi thơm đặc biệt, rất hấp dẫn.

Hạt khô có hình bầu dục, dài 2 đến 4 cm, xám vàng hoặc nâu vàng trên bề mặt, có nếp nhăn theo chiều dọc, một đầu bị che khuất, một vết sẹo hình bầu dục, và màu sáng, với một nhô ra nhỏ ở mỗi bên. Đầu kia hơi nhọn, lớp vỏ ngoài cứng và giòn, bề mặt bên trong có màu nâu đỏ và có hoa văn gai dầu. Hạt có hình bầu dục, nhăn nheo và chắc chắn, và có một lớp màng màu xám nâu trên bề mặt, màu trắng vàng và dầu. Khí có hơi thơm và vị hơi ngọt.

Phân bố

Vùng sản xuất chính là Chiết Giang, Hồ Bắc, Giang Tô, An Huy, Hồ Nam, Giang Tây, Phúc Kiến và những nơi khác.

Tác dụng dược lý

Tác dụng tẩy giun, tiêu diệp ký sinh trùng, sản dây.

Triết xuất hạt có tác dụng co bóp tử cung

Thành phần hóa học

Hạt có chứa các loại dầu béo, bao gồm axit palmitic, axit stearic, axit oleic, este glycerol của axit linoleic và sterol. Cũng chứa axit oxalic, glucose, polysaccharides, dầu dễ bay hơi.

Vị thuốc phi tử

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị:

Vị ngọt, tính bình

Quy kinh:

Vào kinh phế và đại trường

Dược năng:

Trị giun sán, ho

Chủ trị:

- Trẻ bị cam tích, bụng to do giun sán dùng Phỉ tử với Sử quân tử, Binh lang và Cam thảo

- Trị giun móc dùng Phỉ tử với Quán chúng và Binh lang.

- Trị sán dây dùng Phỉ tử với Nam qua tử và Binh lang.

- Trị giun tròn dùng Phỉ tử với Sử quân tử, Khổ luyện bì và Ô mai.

Liều Dùng: 6 - 12g

Kiêng kỵ:

Chống chỉ định cho những người có phân lỏng hoặc ho từ đờm nóng trong phổi.

Chống chỉ định trong khi mang thai.

Không ăn đậu xanh với loại thảo mộc này.

Ăn quá nhiều loại thảo mộc này sẽ bôi trơn quá mức ruột.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH