Tên thường gọi: Ổ vẩy, Ráng quần lân có mũi.
Tên khoa học: Lepidogrammitis rostrata (Bedd.) Ching (Polypolium rostratum Bedd.).
Họ khoa học: thuộc họ Ráng - Polypodiaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Ô vẩy, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)
Thân rễ hình sợi, bò dài, có vẩy rất thưa hoặc gần như trần; vẩy hình ngọn giáo nhọn, gốc rộng, thắt đột ngột thành một đầu hình roi. Lá rất cách xa nhau, có cuống ngắn, hình bầu dục, dài 5-10cm, rộng 2-3cm, đầu nhọn hình mỏ, gốc thắt dần về phía cuống lá, đôi khi gồm hai dạng; cấu trúc hơi nạc, màu lục nhạt, gân không rõ mấy. ổ túi bào tử gắn giữa mép và sống lá, tròn, sắp xếp chủ yếu ở ngọn lá. Bào tử hình trái xoan, không màu, nhẵn.
Toàn cây - Herba Lepidogrammatidis.
Vị hơi đắng và ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy, trừ phiền, thanh phế khí.
Thường dùng trị: 1. Viêm tiết niệu, sỏi; 2. Ho, viêm phế quản; 3. Ðánh trống ngực, tâm phiền. Liều dùng 15-25g. Dạng thuốc sắc. Trong những trường hợp suy nhược dùng phải cẩn thận.
1. Viêm đường tiết niệu, sỏi: ổ vẩy, Ðậu vẩy ốc (Kim tiền thảo) mỗi vị 15g, Hải kim sa 9g sắc uống.
2. Viêm khí quản: ổ vẩy, Thạch vi, mỗi vị 15g, sắc uống.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH